Bài tập Hàm số và đồ thị có đáp án
Đề thi

Bài tập Hàm số và đồ thị có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1072 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ có mối liên hệ gì với thời gian?

Media VietJack

Xem đáp án

Nhiệt độ là hàm số của thời gian. Vì với mỗi thời gian ta xác định được duy nhất một nhiệt độ tương ứng.

2. Tự luận
1 điểm

Bản tin dự báo thời tiết cho biết nhiệt độ ở một số thời điểm trong ngày 01/5/2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh đã được ghi lại thành bảng kèm với biểu đồ bên.

Sử dụng bảng hoặc biểu đồ, hãy:

a) Viết tập hợp các mốc giờ đã có dự báo nhiệt độ.

b) Viết tập hợp các số đo nhiệt độ đã dự báo.

c) Cho biết nhiệt độ dự báo tại Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 7 giờ sáng ngày 01/5/2021

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

a) Gọi A là tập hợp các mốc giờ đã có dự báo nhiệt độ, khi đó:

A = {1; 4; 7; 10; 13; 16; 19; 22}.

b) Gọi B là tập hợp các số đo nhiệt độ đã được dự báo, khi đó:

B = {28; 27; 32; 31; 29; 27}.

c) Theo bảng 1 và hình 1 ta thấy nhiệt độ vào lúc 7h sáng ngày 01/05/2021 là 28oC.

3. Tự luận
1 điểm

Một thiết bị đã ghi lại vận tốc v (mét/giây) ở thời điểm t (giây) của một vật chuyển động như trong bảng sau:

Media VietJack

Vì sao bảng này biểu thị một hàm số ? Tìm tập xác định của hàm số này.

Xem đáp án

Dựa vào bảng ta thấy, với mỗi một mốc thời gian (t) ta xác định được một và chỉ một giá trị tương ứng của vận tốc (v). Do đó v là hàm số của t.

Tập xác định của hàm số là: D = {0,5; 1; 1,2; 1,8; 2,5}.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) f(x) = 2x+7 

b) f(x) = x+4x23x+2

Xem đáp án

a)

Biểu thức f(x) có nghĩa nếu và chỉ nếu 2x + 7  0

2x ≥ - 7

x ≥ 72.

Vậy tập xác định của hàm số này là D = 72;+.

b)

Biểu thức f(x) có nghĩa nếu và chỉ nếu: x23x+20

x2x10

x20x10

x2x1

 

Vậy tập xác định của hàm số này là D = \{1; 2}.

5. Tự luận
1 điểm

Ở góc của miếng đất hình chữ nhật, người ta làm một bồn hoa có dạng một phần tư hình tròn với bán kính r (Hình 2). Bán kính bồn hoa có kích thước từ 0,5m đến 3m.

a) Viết công thức của hàm số biểu thị diện tích bồn hoa theo bán kính r và tìm tập xác định của hàm số này.

b) Bán kính bồn hoa bằng bao nhiêu thì nó có diện tích là 0,5πm2 ?

Media VietJack

Xem đáp án

a) Vì bồn hoa có dạng một phần tư hình tròn nên diện tích bồn hoa là: S=πr24m2.

Do đó ta được công thức của hàm số biểu thị diện tích bồn hoa theo bán kính r là: S=πr24 với 0,5 ≤ r ≤ 3.

Khi đó, tập xác định của hàm số là D = [0,5; 3].

Vậy công thức hàm số biểu thị diện tích bồn hoa theo r là S=πr24 với D = [0,5; 3].

b) Thay S = 0,5π vào biểu công thức hàm số trên, ta được:

0,5π=πr24r2=2r=2r=2

 

Mà r D nên r=2 (thỏa mãn) và r=2(không thỏa mãn).

Vậy với r = 2 m thì bồn hoa có diện tích là 0,5π m2.

6. Tự luận
1 điểm

Xét hàm số f(x) cho bởi bảng sau:

Media VietJack

a) Tìm tập xác định D của hàm số trên.

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ tất cả các điểm có tọa độ (x; y) với xD và y = f(x).

Xem đáp án

a) Từ bảng trên, ta thấy tập xác định D của hàm số là tập tất cả các giá trị của x:

D = {-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4}.

b) Từ bảng trên ta có:

Với x = -2 thì y = f(x) = 8, ta được điểm A(-2; 8).

Với x = -1 thì y = f(x) = 3, ta được điểm B(-1; 3).

Với x = 0 thì y = f(x) = 0, ta được điểm O(0; 0).

Với x = 1 thì y = f(x) = -1, ta được điểm C(1; -1).

Với x = 2 thì y = f(x) = 0, ta được điểm D(2; 0).

Với x = 3 thì y = f(x) = 3, ta được điểm E(3; 3).

Với x = 4 thì y = f(x) = 8, ta được điểm F(4; 8).

Các điểm trên được biểu diễn trên trục tọa độ như sau:

Media VietJack

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số f(x) = 3x + 8

Xem đáp án

Hàm số y = f(x) = 3x + 8 có tập xác định D = .

Với x = 0 thì y = f(0) = 3.0 + 8 = 8, ta được điểm A(0; 8).

Với x = -1 thì y = f(-1) = 3.(-1) + 8 = 5, ta được điểm B(-1; 5).

Đồ thị hàm số f(x) = 3x + 8 là đường thẳng đi qua các điểm A(0; 8) và B(-1;5).

Media VietJack

 

 

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát đồ thị hàm số y = f(x) = x2 rồi so sánh f(x1) và f(x2) (với x1 < x2) trong từng trường hợp sau:

Media VietJack

Xem đáp án

+) Hình 6a):

Quan sát hình vẽ ta thấy trên trục Oy, f(x1) nằm trên f(x2) nên f(x1) > f(x2).

Vậy với x1, x2 (-∞; 0) và x1 < x2 thì f(x1) > f(x2).

+) Hình 6b):

Quan sát hình vẽ ta thấy trên trục Oy, f(x1) nằm dưới f(x2) nên f(x1) < f(x2).

Vậy với x1, x2 (-∞; 0) và x1 < x2 thì f(x1) < f(x2).

9. Tự luận
1 điểm

a) Tìm khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số có đồ thị sau:

Media VietJack

b) Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y = f(x) = 5x2 trên khoảng (2; 5).

Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số là D = [-3; 7].

Quan sát trên đồ thị hàm số, ta thấy:

Trên khoảng (-3; 1) đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 1).

Trên khoảng (1; 3) đồ thị của hàm số đi xuống từ trái sang phải. Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 3).

Trên khoảng (3; 7) đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (3; 7).

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (-3; 1) và (3; 7); nghịch biến trên khoảng (1; 3).

b) Hàm số y = f(x) = 5x2 xác định trên  nên hàm số xác định trên khoảng (2; 5).

Lấy x1, x2 (2; 5) thỏa mãn x1 < x2, ta có:

f(x1) – f(x2) = 5x12 – 5x22 = 5(x12 – x22) = 5(x1 – x2)(x1 + x2) .

Vì x1, x2 (2; 5) nên x1 + x2 > 0 và vì x1 < x2 nên x1 – x2 < 0

Do đó 5(x1 – x2)(x1 + x2) < 0 suy ra f(x1) – f(x2) < 0 hay f(x1) < f(x2).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (2; 5).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) f(x) = 5x+3;

b) f(x) = 2+1x+3;

Xem đáp án

a)

Điều kiện xác định của hàm số này là: 5x+30

5x3

x35

Vậy D=;35 là tập xác định của hàm số f(x) = 5x+3 

b) Hàm số f(x) = 2 + 1x+3 xác định khi 1x+3 xác định.

Điều kiện xác định của hàm số đã cho là: x + 3 ≠ 0 x ≠ -3.

Vậy D=\{3} là tập xác định của hàm số f(x) = 2+1x+3.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số có đồ thị như Hình 10.

Media VietJack

Xem đáp án

Từ đồ thị trên, ta thấy hàm số xác định trên [-1; 9].

Do đó tập xác định của hàm số là D = [-1; 9].

Giá trị thấp nhất của y = f(x) là – 2 tương ứng với x = 5 và giá trị cao nhất của y = f(x) là 6 tương ứng với x = 9.

Do đó tập giá trị của hàm số là [-2; 6].

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:

a) f(x) = -5x + 2

b) f(x) = -x2

Xem đáp án

a)

Tập xác định D = .

Lấy x1,x2 là hai số thực tùy ý thỏa mãn x1 < x2, ta có:

f(x1) – f(x2) = (-5x1+ 2) – (-5x2+ 2) = -5x1 + 2 + 5x2 – 2 = -5x1 + 5x2 = 5(x2 – x1)

x1 < x2  5(x2 – x1) > 0  f(x1) – f(x2) > 0 hay f(x1) > f(x2).

Vậy hàm số nghịch biến (giảm) trên 

b)

Tập xác định D = .

Lấy x1,x2 là hai số thực tùy ý thỏa mãn x1 < x2, ta có:

f(x1) – f(x2) = - x12 – (-x22) = x22x12 = (x2 – x1)(x2 + x1)

+) Với x1, x2 (-∞; 0) và x1 < x2, khi đó: x1 + x2 < 0 và x2 – x1 > 0

Do đó, f(x1) – f(x2) < 0 f(x1) < f(x2), nên hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (-; 0).

+) Với x1,  x2 (-∞; 0) và x1 < x2, khi đó: x1 + x2 > 0 và x2 – x1 > 0

Do đó, f(x1) – f(x2) > 0 f(x1) > f(x2) nên hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (0; +).

Vậy hàm số f(x) = -x2đồng biến trên khoảng (-; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +).

13. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số f(x) = |x|, biết rằng hàm số này còn được viết như sau:

f(x)=x   khi  x0xkhi  x<0.

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số D = .

Ta có:

Với x = 0 thì f(0) = 0, ta được điểm O(0; 0).

Với x = 1 thì f(1) = 1, ta được điểm A(1; 1).

Với x = 2 thì f(2) = 2, ta được điểm B(2; 2).

Với x = 3 thì f(3) = 3, ta được điểm C(3; 3).

Với x = -1 thì f(-1) = - (-1) = 1, ta được điểm D(-1; 1).

Với x = -2 thì f(-2) = - (-2) = 2, ta được điểm E(-2; 2).

Với x = -3 thì f(-3) = - (-3) = 3, ta được điểm F(-3; 3).

Từ các điểm O(0; 0), A(1; 1), B(2; 2), C(3; 3), D(-1; 1), E(-2; 2), F(-3; 3) ta vẽ được đồ thị hàm số f(x) = |x| như sau:

Media VietJack

14. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định, tập giá trị và vẽ đồ thị hàm số:

f(x)=1khix<01khix>0  

Xem đáp án

Với x = 0 thì f(x) không xác định. Do đó, tập xác định của hàm số là D=\{0}.

Với mọi x thuộc tập xác định của hàm số thì giá trị của f(x) chỉ có 1 và - 1.

Do đó tập giá trị của hàm số là {-1; 1}.

Với x = -4 < 0 thì f(-4) = -1;

Với x = -2 < 0 thì f(-2) = -1;

Với x = -1 < 0 thì f(-1) = -1;

Với x = 12 < 0 thì f12 = -1;

Với x = 12 > 0 thì f12 = 1;

Với x = 1 > 0 thì f(1) = 1;

Với x = 2 > 0 thì f(2) = 1;

Với x = 4 > 0 thì f(4) = 1.

Đồ thị hàm số gồm hai phần đường thẳng, một đường thẳng đi qua các điểm các điểm (-4; -1), (-2; -1), (-1; -1), 12;1, một đường thẳng đi qua các điểm 12;1; (1; 1), (2; 1), (4; 1). Ta có đồ thị hàm số f(x) như sau:

Media VietJack

15. Tự luận
1 điểm
Một hãng taxi có bảng giá như sau:
 
Media VietJack

a) Xem số tiền đi taxi là một hàm số phụ thuộc số kilômét di chuyển, hãy viết công thức của các hàm số dựa trên thông tin từ bảng giá đã cho theo từng yêu cầu:

i) Hàm số f(x) để tính số tiền hành khách phải trả khi di chuyển x km bằng xe taxi 4 chỗ.

ii) Hàm số g(x) để tính số tiền hành khách phải trả khi di chuyển x km bằng xe taxi 7 chỗ.

b) Nếu cần đặt xe taxi cho 30 hành khách, nên đặt toàn bộ xe 4 chỗ hay xe 7 chỗ thì có lợi hơn ?

Xem đáp án

a)

i) Khi di chuyển bằng xe taxi 4 chỗ:

Nếu x ≤ 0,5 thì số tiền hành khách phải trả là: 11 000x (nghìn đồng).

Nếu 0,5 < x < 31 thì số tiền hành khách phải trả là: 11 000.0,5 + 14 500(x – 0,5) = 14 500x – 1 750 (nghìn đồng).

Nếu x ≥ 31 thì số tiền hành khách phải trả là: 11 000.0,5 + 14 500(31 – 0,5) + 11 600(x – 31) = 11 600x + 88 150 (nghìn đồng).

Vậy hàm số f(x) được xác định như sau:

fx=11000x  khi  x0,514500x1750  khi  0<x<3111600x+88150  khi  x31.

ii) Khi di chuyển bằng xe taxi 7 chỗ:

Nếu x ≤ 0,5 thì số tiền hành khách phải trả là: 11 000x (nghìn đồng).

Nếu 0,5 < x < 31 thì số tiền hành khách phải trả là: 11 000.0,5 + 15 500(x – 0,5) = 15 500x – 2 250 (nghìn đồng).

Nếu x ≥ 31 thì số tiền hành khách phải trả là: 11 000.0,5 + 15 500(31 – 0,5) + 13 600(x – 31) = 13 600x + 56 650 (nghìn đồng).

Vậy hàm số g(x) được xác định như sau:

gx=11000x  khi  x0,515500x2250  khi  0<x<3113600x+56650  khi  x31.

b) Có tất cả 30 hành khách nếu đặt xe 4 chỗ thì cần 8 xe, còn nếu đặt xe 7 chỗ thì cần 5 xe.

Với x ≤ 0,5, ta có:

Số tiền hành khách phải trả khi thuê xe 4 chỗ là: 8.11 000x = 88 000x (nghìn đồng).

Số tiền hành khách phải trả khi thuê xe 7 chỗ là: 5.11 000x = 55 000x (nghìn đồng).

Vì 55 000 < 88 000 nên 55 000x < 88 000x.

Do đó nếu quãng đường di chuyển nhỏ hơn 0,5km thì nên đặt xe 7 chỗ thì có lợi hơn.

Với 0,5 < x < 31, ta có:

Số tiền hành khách phải trả khi thuê xe 4 chỗ là: 8.(14 500x – 1 750) = 116 000x – 14 000 (nghìn đồng).

Số tiền hành khách phải trả khi thuê xe 7 chỗ là: 5.(15 500x – 2 250) = 77 500x – 11 250 (nghìn đồng).

Ta có: 44 000 < 116 000x – 14 000 < 3 582 000 và 27 500 < 77 500x – 11 250 < 2 391 250.

Do đó nếu quãng đường di chuyển lớn hơn 0,5km và nhỏ hơn 31km thì nên đặt xe 7 chỗ thì có lợi hơn.

Với x ≥ 31, ta có:

 Số tiền hành khách phải trả khi thuê xe 4 chỗ là: 8.(11 600x + 88 150) = 92 800x + 705 200 (nghìn đồng).

Số tiền hành khách phải trả khi thuê xe 7 chỗ là: 5.(13 600x + 56 650) = 68 000x + 183 250 (nghìn đồng).

Ta có: 92 800x + 705 200 ≥ 68 000x + 183 250 .

Do đó nếu quãng đường di chuyển lớn hơn 0,5km và nhỏ hơn 31km thì nên đặt xe 7 chỗ thì có lợi hơn.

Vậy nếu đặt xe taxi cho 30 hành khách thì nên đặt toàn bộ xe 7 chỗ thì có lợi hơn.

16. Tự luận
1 điểm

Đố vui.

Số 2 đã trải qua hành trình thú vị và bị biến đổi sau khi đi qua chiếc hộp đen.

Media VietJack

Bác thợ máy đã giải mã hộp đen cho một số x bất kì như sau:

Media VietJack

Bên trong hộp đen là một đoạn chương trình được cài đặt sẵn. Ta xem đoạn chương trình này như một hàm số f(x). Hãy viết biểu thức của f(x) để mô tả sự biến đổi đã tác động lên x.

Xem đáp án

Sự biến đổi đã tác động lên x như sau:

Khi x đi qua máy bình phương x biến đổi thành x2;

Tiếp tục đi qua máy tăng gấp ba lần ta được 3x2;

Tiếp sau đó đi qua máy lấy bớt đi 5 ta được 3x2 – 5;

Vậy f(x) = 3x2 – 5.