Bài tập Em ôn lại những gì đã học có đáp án
Đề thi

Bài tập Em ôn lại những gì đã học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 367 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a)

40 279 + 1 620

78 175 – 2 155

18 043 + 42 645

58 932 – 21 316

b)

2 123 × 4

12 081 × 7

7 540 : 5

12 419 : 2

Xem đáp án

a)

Đặt tính rồi tính: a)  40 279 + 1 620  78 175 – 2 155 18 043 + 42 645 58 932 – 21 316 b)  2 123 × 4  12 081 × 7 7 540 : 5 12 419 : 2 (ảnh 1)

Đặt tính rồi tính: a)  40 279 + 1 620  78 175 – 2 155 18 043 + 42 645 58 932 – 21 316 b)  2 123 × 4  12 081 × 7 7 540 : 5 12 419 : 2 (ảnh 2)

b)

Đặt tính rồi tính: a)  40 279 + 1 620  78 175 – 2 155 18 043 + 42 645 58 932 – 21 316 b)  2 123 × 4  12 081 × 7 7 540 : 5 12 419 : 2 (ảnh 3)

Đặt tính rồi tính: a)  40 279 + 1 620  78 175 – 2 155 18 043 + 42 645 58 932 – 21 316 b)  2 123 × 4  12 081 × 7 7 540 : 5 12 419 : 2 (ảnh 4)

                                                                       

2. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức:

(12726 + 10618) × 2

54629 – 48364 : 4

Xem đáp án

(12726 + 10618) x 2

= 23344 x 2

= 46688

54629 – 48364 : 4

= 54629 – 12091

= 42538

3. Tự luận
1 điểm

a) Khung của một bức tranh có dạng hình vuông với cạnh 75 cm. Hỏi chu vi của khung bức tranh đó bằng bao nhiêu mét?

a) Khung của một bức tranh có dạng hình vuông với cạnh 75 cm. Hỏi chu vi của khung bức tranh đó bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

b) Một mảnh hoa văn trang trí trên tấm vải thổ cẩm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 21 cm, chiều rộng 9 cm. Tính diện tích mảnh hoa văn đó.

a) Khung của một bức tranh có dạng hình vuông với cạnh 75 cm. Hỏi chu vi của khung bức tranh đó bằng bao nhiêu mét? (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Chu vi của khung bức tranh đó bằng:

75 x 4 = 300 (cm)

Đổi 300 cm = 3 m

Đáp số: 3 m.

b) Diện tích mảnh hoa văn đó bằng:

21 x 9 = 189 (cm2).

Đáp số: 189 cm2

4. Tự luận
1 điểm

Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2019:

Năm học

2015 – 2016

2016 – 2017

2017 – 2018

2018 – 2019

Số trường tiểu học ở Việt Nam

15 254

15 052

14 937

13 970

Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi:

a) Năm học nào có số lượng trường tiểu học nhiều nhất?

b) Số lượng trường tiểu học năm học 2017 – 2018 ít hơn số lượng trường tiểu học năm học 2016 – 2017 là bao nhiêu trường?

c) Làm tròn số trường tiểu học ở Việt Nam trong bảng trên đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm tròn.

d) Tuấn nhận xét: “Số lượng trường tiểu học ở Việt Nam giảm dần qua các năm học”. Em có đồng ý với nhận xét của Tuấn không?

Xem đáp án

Quan sát bảng thống kê, em thấy:

Năm học 2015 – 2016 có 15 254 trường tiểu học.

Năm học 2016 – 2017 có 15 052 trường tiểu học.

Năm học 2017 – 2018 có 14 937 trường tiểu học.

Năm học 2018 – 2019 có 13 970 trường tiểu học.

a) Vì 13 970 < 14 937 < 15 052 < 15 254 nên năm học 2015 – 2016 có số lượng trường tiểu học nhiều nhất.

b) Số lượng trường tiểu học năm học 2017 – 2018 ít hơn số lượng trường tiểu học năm học 2016 – 2017 là:

15052 – 14937 = 115 (trường)

c) Số trường tiểu học ở Việt Nam năm học 2015 – 2016 làm tròn đến hàng nghìn là 15 000 trường (mười lăm nghìn).

Số trường tiểu học ở Việt Nam năm học 2016 – 2017 làm tròn đến hàng nghìn là

15 000 trường (mười lăm nghìn).

Số trường tiểu học ở Việt Nam năm học 2017 – 2018 làm tròn đến hàng nghìn là

15 000 trường (mười lăm nghìn).

Số trường tiểu học ở Việt Nam năm học 2018 – 2019 làm tròn đến hàng nghìn là

14 000 trường (mười bốn nghìn).

d) Vì 15 254 > 15 052 > 14 937 > 13 970 nên ta sắp xếp các năm học có số lượng trường tiểu học theo thứ từ lớn đến bé như sau: Năm học 2015 – 2016; Năm học 2016 – 2017; Năm học 2017 – 2018; Năm học 2018 – 2019

Trả lời: Em đồng ý với nhận xét của Tuấn.

5. Tự luận
1 điểm

a) Ước lượng số gam đậu tương trong lọ đựng nhiều hơn.a) Ước lượng số gam đậu tương trong lọ đựng nhiều hơn    b) Ước lượng lượng nước trong bể lớn hơn. (ảnh 1)

b) Ước lượng lượng nước trong bể lớn hơn.

a) Ước lượng số gam đậu tương trong lọ đựng nhiều hơn    b) Ước lượng lượng nước trong bể lớn hơn. (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Ước lượng số gam đậu tương trong lọ đựng nhiều hơn    b) Ước lượng lượng nước trong bể lớn hơn. (ảnh 3)

6. Tự luận
1 điểm

a) Chọn hai đồ vật em muốn mua trong hình dưới đây và tính số tiền cần trả.

a) Chọn hai đồ vật em muốn mua trong hình dưới đây và tính số tiền cần trả.   b) Với 100 000 đồng em hãy lựa chọn những đồ vật để mua được nhiều loại nhất. (ảnh 1)

b) Với 100 000 đồng em hãy lựa chọn những đồ vật để mua được nhiều loại nhất.

Xem đáp án

a) Ví dụ em chọn mua một chiếc máy bay và một quyển sổ

Số tiền em cần trả là:

 39 000 + 22 000 = 61 000 (đồng)

b) Với 100 000 đồng để mua được nhiều loại nhất em có thể chọn một chiếc máy bay, một quả bóng và 1 khối rubik.

Số tiền ba loại là:

39 000 + 22 000 + 23 000 = 84 000 (đồng).