Bài tập Em ôn lại những gì đã học có đáp án
Đề thi

Bài tập Em ôn lại những gì đã học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 376 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

2 × 6                      7 × 4                      9 × 3                      8 × 5

6 × 2                      4 × 7                      3 × 9                      5 × 8

12 : 1                     28 : 7                     27 : 9                     40 : 8

12 : 6                     28 : 4                     27 : 3                     40 : 5

Xem đáp án

2 × 6 = 12

6 × 2 = 12

12 : 2 = 6

12 : 6 = 2

7 × 4 = 28

4 × 7 = 28

28 : 7 = 4

28 : 4 = 7

9 × 3 = 27

3 × 9 = 27

27 : 9 = 3

27 : 3 = 9

8 × 5 = 40

5 × 8 = 40

40 : 8 = 5

40 : 5 = 8

2. Tự luận
1 điểm

Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu trong mỗi hình sau:

Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu trong mỗi hình sau (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình A được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Tô màu 12  hình A.

Hình B được chia làm 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Tô màu 16  hình B.

Hình C được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Tô màu  14 hình C.

Hình D được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Tô màu 13  hình D.

Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu trong mỗi hình sau (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Chọn dấu (+, -, x, :) thích hợp:

Chọn dấu (+, -, x, :) thích hợp (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn dấu (+, -, x, :) thích hợp (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Số đã cho

6

3

9

Thêm 3 đơn vị

9

?

?

Gấp 3 lần

18

?

?

Bớt 3 đơn vị

3

?

?

Giảm 3 lần

2

?

?

Xem đáp án

Số đã cho

6

3

9

Thêm 3 đơn vị

9

6

12

Gấp 3 lần

18

9

27

Bớt 3 đơn vị

3

0

6

Giảm 3 lần

2

1

3

5. Tự luận
1 điểm

Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi xô có 8 l sữa.Hỏi chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa bò?

Bác Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi xô có 8 l sữa.Hỏi bác Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa (ảnh 1)

Xem đáp án

Chú Nam vắt được tất cả số lít sữa là:

8 x 5 = 40 (l)

Đáp số: 40 lít sữa bò

6. Tự luận
1 điểm

Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau:

 Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Chiếc bánh được chia thành 7 phần bằng nhau. Mỗi phần bánh nặng 100 g.

Do đó chiếc bánh nặng khoảng 700 g.

b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 g.

Do đóchiếc cốc chứa khoảng 400 g.

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

a) Thảo luận nhóm để thiết kế một công cụ học nhân, chia thú vị.

Toán lớp 3 trang 65, 66 Em vui học toán | Cánh diều

b) Thiết kế một lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1.

Xem đáp án

a) Em có thể thiết kế các công cụ học nhân, chia khác nhau.

b) Lời nhắn:

- Trong một phép chia, số chia luôn phải khác 0.

- Khi nhân một số bất kì với số 0 thì được kết quả bằng 0.

- Khi nhân một số bất kì với số 1 thì được kết quả bằng chính số đó.

 

8. Tự luận
1 điểm

Góc sáng tạo: Một phần mấy của tôi.

Toán lớp 3 trang 65, 66 Em vui học toán | Cánh diều

Xem đáp án

Thiết kế các đồ vật, chia đồ vật thành các phần bằng nhau sau đó lấy đi một phần.

Ví dụ:

- Chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau, lấy 1 phần thì ta được 13.

- Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần thì ta được 14.

9. Tự luận
1 điểm

 Thực hiện các hoạt động sau:

- Chuẩn bị bảng 100 ô vuông. Oẳn tù tì để chọn ra người chơi trước.

- Gieo quân xúc xắc và đọc số chấm xuất hiện.

- Tô màu số ô vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là số chấm vừa xuất hiện với một số nào đó (từ 1 đến 9).

- Ai tô màu được ô vuông cuối cùng trước thì thắng cuộc.

Toán lớp 3 trang 65, 66 Em vui học toán | Cánh diều

Xem đáp án

Học sinh thực hiện theo các bước đã nêu ở đề bài.

10. Tự luận
1 điểm

Thực hành: Đo chiều cao và ghi số đo chiều cao của các bạn trong nhóm em (theo mẫu).

Toán lớp 3 trang 65, 66 Em vui học toán | Cánh diều

 

Xem đáp án

Học sinh thực hành theo hướng dẫn trong hình vẽ.