Bài tập: Đường trung bình Của tam giác, của hình thang
Đề thi

Bài tập: Đường trung bình Của tam giác, của hình thang

A
Admin
ToánLớp 8121 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, có M là trung điểm của BC. Kẻ tia Mx song song với AC cắt AB tại E và tia My song song với AB cắt AC tại F. Chứng minh:

a) EF là đường trung bình của tam giác ABC;

b) AM là đường trung trực của EF.

Xem đáp án

a) Mx đi qua trung điểm M của BC và song song với AC. Suy ra Mx đi qua trung điểm E của AB (theo Định lí 1).

Tương tự, ta được F cũng là trung điểm của AC. Khi đó EF trở thành đường trung bình của tam giác ABC;

b) Do ME và MF cũng là đường trung bình nên có ME = MF = AE = AF. Suy ra AM là đường trung trực của EF.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, có AM là trung tuyến ứng với BC. Trên cạnh AB lấy điểm D và E sao cho AD = DE = EB. Đoạn CD cắt AM tại I. Chứng minh:

a) EM song song vói DC;

b) I là trung điểm của AM;

c) DC = 4DI.

Xem đáp án

a) Ta có EM là đường trung bình của tam giác BCD Þ ĐPCM.

b) DC đi qua trung điểm D của AE và song song với EM Þ DC đi qua trung điểm I của AM.

c) Vì DI là đường trung bình của tam giác AEM nên DI = (1/2) EM.(1)

Tương tự, ta được: EM = (1/2)DC (2)

Từ (1) và (2) Þ DC = 4DI

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD tại A và D. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD, BC. Chứng minh:

a) DAFD cân tại F; 

b) BAF^=CDF^.

Xem đáp án

a) Ta có È là đường trung bình của hình thang ABCD.

Þ EF//AB.

Suy ra EF ^ AD

Khi đó EF vừa trung tuyến, vừa là đường cao của tam giác AFD Þ ĐPCM.

b) Tam giác AFD cân tại F nên EAF^=EDF^

Suy ra FAB^=CDF^

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB//CD). Các đường phân giác ngoài của A^ và D^ cắt nhau tại E, các đường phân giác ngoài của B^ và C^cắt nhau tại F. Chứng minh:

a) EF song song với AB và CD;

b) EF có độ dài bằng nửa chu vi hình thang ABCD

Xem đáp án

a)  Gọi M và N lần lượt là giao điểm của AE, BF với CD.

Ta có: ADE^=12D^ ngoài, DAE^=12A^ ngoài.

Mà A^ ngoài + D^ ngoài = 1800 (do AB//CD)

⇒ ADE^+DAE^=900, tức là tam giác ADE vuông tại E.

Khi đó, tam giác ADM cân tại D (do có DE vừa là đường phân giác, vừa là đường cao) và E là trung điểm của AM.

Chứng minh tương tự, ta được F olaf trung điểm của BN.

Từ khó, suy ra EF là đường trung bình của hình thang ABNM và ta được ĐPCM

b) Từ ý a), EF=12(AB+BC+CD+DA)

Lưu ý: Có thể sử dụng tính chất đường phân giác để chứng minh

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB//CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BD, AC, BC. Chứng minh:

a) M, N, P, Q cùng nằm trên một đường thẳng;

b) NP = 12DC−AB.

Xem đáp án

a) Ta có MN là đường trung bình của tam giác ABD

=> MN//AB

Tương tự, ta được MP//CD và  MQ//AB, CD.

Như vậy, MN, MP, MQ cùng song song AB Þ ĐPCM.

b) Ta có: 

12|DC-AB| = 12|2AM-2MN| = |MP - MN| = NP

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB//CD) với AB = a, BC = b, CD = c và DA = d. Các tia phân giác của góc A và góc D cắt nhau tại E, các tia phân giác của B^ và C^ cắt nhau tại F. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AD và BC.

a) Chứng minh M, E, N, F cùng nằm trên một đường thẳng.

b) Tính độ dài MN, MF, FN theo a, b, c, d.

Xem đáp án

a) Gọi P và Q lần lượt là giao điểm của AE, AF với CD.

Chứng minh tương tự 2B.

b) Ta có:

MN=12(AB+CD)=12(a+c) 

Lại có:

c = CD = CQ + QD = BC + QD = b + QD (do tam giác BCQ cân) Þ QD = c - b.

Trong hình thang ABQD có M là trung điểm của AD và MF//DQ nên chứng minh được F là trung điểm của BQ, từ đó chứng minh MF là đường trung bình của hình thang ABQD.

Vì MF là đường trung bình của hình thang ABQD.

Þ MF=12(AB+DQ)=12(a+c−b) 

Mặt khác, FN  là đường trung bình của tam giác BCQ, tức là FN=12CQ=12b.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Từ H kẻ tia Hx vuông góc với AB tại P và tia Hy vuông góc vói AC tại Q. Trên các tia Hx, Hy lần lượt lấy các điếm D và E sao cho PH = PD, QH = QE. Chứng minh:

a) A là trung điểm của DE;

b) PQ = 12DE; 

c) PQ = AH

Xem đáp án

a) Chứng minh được tam giác ADH và AEH cân tại A.

Khi đó: DAP^=HAP ,  ^EAQ^=HAQ^ và AD = AH = AE.

Từ đó, suy ra được A, A, E thẳng hàng và A là trung điểm DE.

b) PQ là đường trung bình của tam giác DHE Þ ĐPCM.

c) Có AH = AD = AE = 0.5.DE, mà PQ = 0.5.DE Þ AH = PQ.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AM là trung tuyến ứng vói BC. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = (1/2) C. Kẻ Mx song song với BD và cắt AC tại E. Đoạn BD cắt AM tại I. Chứng minh:

a) AD = DE = EC;

b) SAIB = SIBM;

c)SABC = 2SIBC.

Xem đáp án

a) Theo định lý 1, trong tam giác BDC có: M là trung điểm của BC, ME//BD Þ E là trung điểm của DC Þ DE = EC = 0.5.DC.

Suy ra AD = DE = EC.

b) Từ ý a) D là trung điểm của AE. Suy ra ID là đường trung bình của tam giác AME hay IA = IM.

Vậy SAIB= SIBM.

c) Hạ hai đường cao AH và IK của tam giác ABC và IBC

Chứng minh được IK là đường trung bình của tam giác AHM Þ IK = 0.5. AH.

Xét hai tam giác ABC và IBC có chung đáy BC và hai đường cao AH = 2IK Þ ĐPCM.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, AC.

a) Chứng minh EK song song với CD, FK song song với AB.

b) So sánh EF và 0.5( AB + CD).

c) Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để ba điểm E, F, K thẳng hàng. Từ đó chứng minh EF = 0.5(AB + CD)

Xem đáp án

a) HS tự chứng minh.

b) Xét tam giác

∆EFK:EF≤EK+KF=1/2 CD+1/2 AB=1/2(AB+CD);

c) Để E, F, K thẳng hàng, khi đó EF đồng thời song song với AB và CD. Tức là tứ giác ABCD là hình thang (AB//CD)

Theo định lý 4, 

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Có G là trung điểm của đoạn nối các trung điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi m là một đường thẳng không cắt cạnh nào của hình thang ABCD; Gọi A', B', C’, D’, G' lần lượt là hình chiếu của A, B, C, D, G lên đường thẳng m. Chứng minh GG' = 0.5(AA'+BB'+CC'+DD’)

Xem đáp án

Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và BD; E' và F' lần lượt là hình chiếu của E, F trên đường thẳng m.

Khi đó, GG' là đường trung bình của hình thang EE'F'F

⇒GG'=12EE' +FF'). 

Mà EE' và FF' lần lượt là đường trung bình của hình thang AA'C'C và BB'D'D.

⇒EE'=12(AA' +CC') và FF'=12(BB' +DD') 

Thay vào (1) ta được ĐPCM