Bài tập: Đối xứng trục
Đề thi

Bài tập: Đối xứng trục

A
Admin
ToánLớp 897 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ đường cao AH. Lấy các đi K theo thứ tự trên AB, AC sao cho AI = AK. Chứng minh hai điếm I, K đối xứng với nhau qua AH

Xem đáp án

Sử dụng tính chất của tam giác cân chỉ ra được AH là phân giác của góc A. Tiếp tục chỉ ra được AH là đường trung trực của IK. Từ đó suy ra điều phải chứng minh

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác cân ABC, có AM là trung tuyến ứng với BC. Chứng minh rằng cạnh AB đối xứng vói AC qua AM

Xem đáp án

Chứng minh được B đối xứng với C qua AM, A đối xứng với chính A qua AM. Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác vuông ABC (A^ = 90°). Lấy M bất kì trên cạnh Gọi E, F lần lượt là các điếm đối xứng với M qua AB và AC. Chứng minh: A là trung điểm của EF.

Xem đáp án

Sử dụng tính chất đối xứng trục => AE = AF (=AM) (1).

Sử dụng tính chất của tam giác cân A1^ = A2^, A3^ =A4^ . Từ đó chỉ ra được EAF^ = 1800 => E, A, F thằng hàng (2).

Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d và hai điểm A, B (như hình vẽ). Tìm vị điểm C trên d để chu vi tam giác ABC nhỏ nhất

Xem đáp án

. Gọi A' là điểm đối xứng của A qua d  Þ A' cố định.

Vì C Î d Þ CA = CA' (tính chất đối xứng trục). Ta có:

PDABC = AB + AC + BC

= AB + (CA' + CB) ≥ AB + BA' (không đổi. Dấu "=" xảy ra tức là chu vi tam giác nhỏ nhất khi C là giao điểm của d và BA'

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB < AC, gọi d là đường trung trực của BC. Vẽ K đối xứng với A qua d.

          a) Tìm đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng AB qua đường thẳng d; tìm đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng AC qua đường thẳng d.

          b) Tứ giác AKCB là hình gì?

Xem đáp án

a) Đoạn thẳng đối xứng với AB, AC qua đường thẳng d lần lượt là KC, KB.

b) ta có AK//BC (vì cùng vuông góc với d) và AC = KB (tính chất đối xứng trục) Þ tứ giác AKCB là hình thang cân

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, có A^ = 60°, trực tâm H. Gọi M là điểm đối xứng với H qua BC.

a) Chứng minh ∆BHC = ∆BMC.

b) Tính BMC^

Xem đáp án

a) Chứng minh được DBHC = DBMC (c.c.c).

b) Gọi {C'} = CH Ç AB. Sử dụng định lý tổng 4 góc trong tứ giác AB'HC' ta tính được B'HC'^=1200 

Ta có B'HC'^=BHC^ (đối đỉnh) và BCH^=BMC^  (do △BHC=△BMC)  ⇒ BMC^=1200

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Điểm M nằm trên đường phân giác của góc ngoài đỉnh C. Chứng minh AC + CB < AM + MB

Xem đáp án

Trên tia đối của tia CB lấy điểm A' sao cho CA' = CA. Sử dụng tính chất của tam giác cân ta có được CM là đường trung trực của AA' Þ MA = MA'. Sử dụng bất đẳng thức trong tam giác A'MB ta có: CA + CB = CA' + CB = BA' <MA' + MB Þ CA + CB < MA + MB.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC. Lấy M bất kì trên cạnh BC. Gọi E, F lần lượt là các điểm đối xứng vói M qua AB và AC. Gọi I, K là giao điểm của EF với AB và AC.

          a) Chứng minh rằng MA là tia phân giác của KMI^.

          b) Khi M cố định, tìm vị trí điểm P Î AB và Q Î AC để chu vi tam giác MPQ đạt giá trị nhỏ nhất

Xem đáp án

a) Sử dụng tính chất đối xứng trục kết hợp với chứng minh tam giác bằng nhau ta có được E1^=M1^ và F1^=M2^ mà E1^=F1^(Tính chất tam giác cân)

⇒ M1^=M2^ Þ ĐPCM.

b) Sử dụng tính chất đối xứng trục ta có PM = PE; QM = QF. Theo bất đẳng thức trong tam giacs MPQ, ta có:

PDMPQ = MP + PQ + QM= (PE + PQ) + QF ≥ EQ + QF ≥ EF.

Do M cố định, tam giác ABC cố định Þ E, F, I, K cố định. Vậy (PDMPQ)min = EF Û P º I, Q º K