Bài tập đọc hiểu (Có đáp án) (Đề 2)
Đề thi

Bài tập đọc hiểu (Có đáp án) (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1254 lượt thi
51 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Rain pounded down on the roof. I was trying to read but the sound was too loud. I couldn’t help myself from being a little grumpy. I wanted to be outside playing, but the rain was keeping me inside.

My mom had gone to the grocery store, and my dad was spending Saturday at the office. I had planned to spend the day hiking, but Mother Nature decided that today was the perfect day for rain.

It meant that I would have to entertain myself. I spent most of the morning playing with my stuffed animals and reading. I was sitting next to the window staring out when I got a strange idea: why not just go outside anyway?

I put on my boots and a big raincoat and stepped out into the wet world. It was raining hard but it wasn’t cold. All I could hear were raindrops and the wind. I decided to go on my hike anyway.

My feet didn’t make any sound on the wet ground and the forest seemed different. I went to my favourite place and sat down. In the summer, my best friend Ellen and I would come here and sit for hours. It was our special place. All of a sudden, I thought I heard someone shouting my name. I turned and saw Ellen walking up behind me.

“Oh my Gosh! It’s really you, Martha!” she said. “I can’t believe that you are out here right now. I thought I would be the only person crazy enough to go for a walk in the rain.”

I was very happy to have some company. We decided that hiking in the rain was just as fun as hiking in the sunshine. We planned on hiking in the rain again.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the story?

Rainy Day Work

Rainy Day Hike

A Rainy Day Indoors

Rainy Day Homework

Xem đáp án

Giải thích: Tiêu đề của câu chuyện là gì?

A. Làm việc trong mưa                                                B. Đi bộ trong mưa

C. Trời mưa trong nhà                                                 D. Bài tập về nhà ngày mưa

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “grumpy” in paragraph 1 is closest in meaning to

stupid

bad-tempered

uninterested

unsatisfactory

Xem đáp án

Giải thích: Từ "grumpy" ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. ngốc ghếch                                                              B. gắt gỏng, cộc cằn

C. không thỏa mãn                                                      D. không hài lòng

Thông tin: I couldn’t help myself from being a little grumpy

Tạm dịch: Tôi không thể tự kiềm chế mình khỏi một chút cộc cằn

Đáp án: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What was keeping Martha inside?

The heat

Her parents

Bad weather

Lots of homework

Xem đáp án

Giải thích: Điều gì đã giữ Martha bên trong nhà?

A. Nhiệt                                                                        B. Bố mẹ của cô ấy

C. Thời tiết xấu                                                            D. Nhiều bài tập về nhà

Thông tin: I wanted to be outside playing, but the rain was keeping me inside

Tạm dịch: Tôi muốn ra ngoài chơi, nhưng trời mưa đã giữ tôi ở trong nhà

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Martha mean when she says “It meant that I would have to entertain myself”?

She was tired.

She was feeling sick.

She had to find something to do

She was bored with doing homework

Xem đáp án

Giải thích: Martha có ý gì khi nói rằng “ Có nghĩa là tôi sẽ phải tự tìm thú tiêu khiển à?”

A. Cô ấy mệt.                                                 B. Cô ấy cảm thấy không khỏe.

C. Cô ấy phải tìm gì đó để làm.                     D. Cô ấy chán với việc làm bài tập về nhà.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “company in the last paragraph is closest in meaning to

time

space

friend

business

Xem đáp án

Giải thích: Từ “company” ở đoạn cuối gần nghĩa nhất với.....

time: thời gian                                                space: không gian

friend: bạn bè                                                 business: kinh doanh

company (n): bạn bè = friend

Thông tin: I was very happy to have some company.

Tạm dịch: Tôi rất vui khi có vài người bạn.

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Martha think about being outside?

It was too hot.

It was too cold.

It was very nice.

It was too wet to walk.

Xem đáp án

Giải thích: Martha đã nghĩ điều gì về việc đi ra ngoài?

A. Trời quá nóng                                            B. Trời quá lạnh

C. Rất tuyệt                                                    D. Quá ẩm ướt để đi bộ

Thông tin: We decided that hiking in the rain was just as fun as hiking in the sunshine. We planned on hiking in the rain again.

Tạm dịch: Chúng tôi quyết định đi bộ trong mưa, cũng thú vị như trong ánh nắng mặt trời. Chúng tôi lên kế hoạch đi bộ trong mưa lần nữa.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Martha and Ellen probably do next time it rains?

Stay inside

Do homework

Go for another hike

Go to their friend’s house

Xem đáp án

Giải thích: Martha và Ellen sẽ làm gì sau trời mưa?

A. Ở trong nhà                                                B. Làm bài tập về nhà

C. Đi bộ dưới trời mưa                                   D. Đi tới nhà bạn bè của họ

Thông tin: We decided that hiking in the rain was just as fun as hiking in the sunshine.

Tạm dịch: Chúng tôi quyết định đi bộ dưới trời mưa vì nó vui như đi bộ dưới trời nắng.

Chọn C

Dịch đoạn văn:

Mưa rơi xuống mái nhà. Tôi đã cố gắng đọc nhưng âm thanh quá to. Tôi không tự kiềm chế sự gắt gỏng. Tôi muốn được chơi bên ngoài, nhưng trời mưa đã giữ chân tôi ở trong nhà.

Mẹ tôi đã đến cửa hàng tạp hóa, và bố tôi đã dành cả ngày thứ Bảy tại văn phòng. Tôi đã có kế hoạch dành cả ngày để đi bộ. Nhưng mẹ thiên nhiên đã quyết định rằng ngày hôm nay phù hợp để mưa.

Điều đó có nghĩa là tôi sẽ phải tự tìm cách giải trí. Tôi đã dành phần lớn buổi sáng để chơi với thú nhồi bông và đọc sách. Tôi đang ngồi cạnh cửa sổ và nhìn chằm chằm ra ngoài và có ý tưởng: Tại sao không đi ra ngoài?

Tôi đi bốt và áo mưa lớn và bước vào thế giới ẩm ướt. Trời mưa nhưng không lạnh. Tất cả những gì tôi có thể nghe thấy là âm thanh những giọt mưa và gió. Tôi vẫn quyết định đi tiếp.

Bàn chân của tôi không phát ra âm thanh nào trên mặt đất ẩm ướt và khu rừng dường như khác hơn. Tôi đã đến nơi tôi yêu thích và ngồi xuống. Vào mua hè, người bạn tốt nhất của tôi là Ellen và tôi sẽ đến đây và ngồi hàng giờ. Đó là nơi đặc biệt của chúng tôi. Đột nhiên, tôi nghĩ rằng tôi nghe thấy ai đó hét tên tôi. Tôi quay lại và nhìn thấy Ellen đi tới từ phía sau tôi.

"Ôi trời! Thực sự là cậu, Martha!" Cô ấy nói.

"Tớ không thể tin rằng cậu đang ở đây bây giờ. Tớ nghĩ tớ là người duy nhất điên cuồng chạy trong mưa" Tôi rất vui bì có bạn bè. Chúng tôi quyết định đi bộ trong mưa, cũng thú vị như trong ánh nắng mặt trời. Chúng tôi lên kế hoạch đi bộ trong mưa lần nữa.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

A large number of inventions require years of arduous research and development before they are perfected. For instance, Thomas Edison had to make more than 1,000 attempts to invent the incandescent light bulb before he finally succeeded. History is replete with numerous other examples of people trying, yet failing to make inventions before they eventually succeeded. Yet some inventions have come about not through hard work but simply by accident.

In most cases, when someone unintentionally invented something, the inventor was attempting to create something else. For example, in the 1930s, chemist Roy Plunkett was attempting to make a new substance that could be used to refrigerate items. He mixed some chemicals together. Then, he put them into a pressurized container and cooled the mixture. By the time his experiment was complete, he had a new invention. It was not a new substance that could be used for refrigeration though. Instead, he had invented Teflon, which is today most commonly used to make nonstick pots and pans. Similarly, decades earlier, John Pemberton was a pharmacist in Atlanta, Georgia. He was attempting to create a tonic that people could use whenever they had headaches. While he was not successful in that endeavor, he managed to invent Coca - Cola, the world - famous carbonated soft drink.

Scientists have also made crucial discoveries by accident when they were conducting experiments. In 1928, Alexander Fleming discovered penicillin, an antibiotic, in this manner. He discovered some mold growing in a dish with some bacteria. He noticed that the bacteria seemed to be avoiding the mold. When he investigated further, he determined some of the many useful properties of penicillin, which has saved millions of lives over the past few decades. Likewise, in 1946, scientist Percy Spencer was conducting an experiment with microwaves. He had a candy bar in his pocket, and he noticed that it suddenly melted. He investigated and learned the reason why that had happened. Soon afterward, he built a device that could utilize microwaves to heat food: the microwave oven.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which title best summarizes the main idea of the passage?

History's Most Important Inventions

Accidental Inventions and Discoveries

How to Become a Great Inventor

You Don't Always Get What You Want

Xem đáp án

Giải thích: Tiêu đề nào tóm tắt ý chính của bài đọc?

A. Các phát minh quan trọng nhất của lịch sử

B. Phát minh và khám phá tai nạn

C. Làm thế nào để trở thành một nhà phát minh vĩ đại

D. Bạn không luôn luôn có được những gì bạn muốn

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, the word arduous is closest in meaning to _______.

detailed

tough

specific

constant

Xem đáp án

Giải thích: Từ “arduous” gần nghĩa nhất với?

A. chi tiết                               B. khó                         C. cụ thể                      D. kiên trì

Thông tin: A large number of inventions require years of arduous research and development before they are perfected.

Tạm dịch: Một số lượng lớn các sáng chế đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và phát triển gian nan trước khi chúng được hoàn thiện.

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, the word endeavor is closest in meaning to _______.

research

dream

request

attempt

Xem đáp án

Giải thích: Ở đoạn 2, từ “endeavor” gần nghĩa nhất với?

A. nghiên cứu                         B. giấc mơ                  C. yêu cầu                   D. cố gắng

Thông tin: While he was not successful in that endeavor, he managed to invent Coca - Cola, the world - famous carbonated soft drink.

Tạm dịch: Trong khi ông không thành công trong nỗ lực đó, ông đã thành công trong việc sáng tạo ra Coca-Cola, nước uống có ga nổi tiếng thế giới.

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author say about Teflon?

People first used it as a refrigeration device

It was created many years before Coca-Cola

The man who made it was a pharmacist

It is used for kitchenware nowadays

Xem đáp án

Giải thích: Tác giả nói gì về Teflon?

A. Người đầu tiên sử dụng nó như là một thiết bị làm lạnh.

B. Nó được tạo ra nhiều năm trước khi Coca-Cola được tạo ra.

C. Người đàn ông đã làm ra nó là một dược sĩ.

D. Nó được sử dụng cho đồ dùng nhà bếp ngày nay.

Thông tin: Instead, he had invented Teflon, which is today most commonly used to make nonstick pots and pans.

Tạm dịch: Thay vào đó, ông đã phát minh ra Teflon, ngày nay được sử dụng phổ biến nhất để làm nồi và chảo chống dính.

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Who was John Pemberton?

The person who made Teflon

The creator of Coca-Cola

The man who discovered penicillin

The inventor of the microwave

Xem đáp án

Giải thích: John Pemberton là ai?

A. Người làm Teflon                                      B. Người tạo ra Coca-Cola

C. Người phát hiện ra penicillin                    D. Người phát minh lò vi sóng

Dẫn chứng: While he was not successful in that endeavor, he managed to invent Coca - Cola, the world - famous carbonated soft drink.

Tạm dịch: Trong khi ông không thành công trong nỗ lực đó, ông đã thành công trong việc sáng tạo ra Coca-Cola, nước uống có ga nổi tiếng thế giới.

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The author uses Alexander Fleming as an example of ________.

one of the most famous inventors in history

a person who made an accidental scientific discovery

someone who became a millionaire from his invention

a man who dedicated his life to medical science

Xem đáp án

Giải thích: Tác giả sử dụng Alexander Fleming làm ví dụ của ________.

A. một trong những nhà phát minh nổi tiếng nhất trong lịch sử

B. một người đã thực hiện một khám phá khoa học tình cờ

C. một người trở thành triệu phú từ phát minh của mình

D. một người đàn ông đã cống hiến cuộc đời mình cho khoa học y khoa

Dẫn chứng: Scientists have also made crucial discoveries by accident when they were conducting experiments.

Tạm dịch: Các nhà khoa học cũng đã tình cờ có những khám phá quan trọng khi họ đang tiến hành thí nghiệm.

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author imply about penicillin?

Doctors seldom use it nowadays.

Some people are not affected by it.

It is an invaluable medical supply.

Mold combines with bacteria to make it.

Xem đáp án

Giải thích: Tác giả có ý gì về penicillin?

A. Các bác sĩ hiếm khi sử dụng nó ngày nay.                        B. Một số người không bị ảnh hưởng bởi nó.

C. Là một nguồn cung cấp y tế vô giá.                                  D. Khuôn kết hợp với vi khuẩn để tạo ra.

Dẫn chứng: When he investigated further, he determined some of the many useful properties of penicillin, which has saved millions of lives over the past few decades.

Tạm dịch: Khi điều tra sâu hơn, ông đã xác định được một số trong nhiều đặc tính hữu ích của penicillin, cái đã cứu sống hàng triệu người trong vài thập kỷ qua.

Chọn C

Dịch bài đọc:

Một số lượng lớn các sáng chế đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và phát triển gian nan trước khi chúng được hoàn thiện. Thí dụ, Thomas Edison đã phải cố gắng hơn 1.000 lần để sáng chế ra bóng đèn sáng trước khi cuối cùng cũng thành công. Lịch sử có rất nhiều ví dụ khác của những người cố gắng, nhưng không thể làm sáng chế trước khi họ cuối cùng đã thành công. Tuy nhiên, một số sáng chế đã đến không phải thông qua công việc khó khăn, nhưng do tình cờ.

Trong hầu hết các trường hợp, khi người nào đó vô ý phát minh ra điều gì đó, nhà phát minh đã cố gắng tạo ra một thứ khác. Ví dụ, trong những năm 1930, nhà chế tạo thuốc Roy Plunkett đã cố gắng tạo ra một chất mới có thể sử dụng để làm lạnh các vật dụng. Ông pha trộn một số hóa chất với nhau. Sau đó, ông đưa chúng vào một thùng chứa áp lực và làm mát hỗn hợp. Đến thời điểm thử nghiệm của ông đã hoàn thành, ông đã có một phát minh mới. Nó không phải là một chất mới mặc dù có thể được sử dụng cho tủ lạnh. Thay vào đó, ông đã phát minh Teflon, ngày nay được sử dụng phổ biến nhất để chế tạo các chậu và chảo không dính. Tương tự, nhiều thập kỷ trước đó, John Pemberton là một dược sĩ ở Atlanta, Georgia. Ông đã cố gắng tạo ra một loại thuốc mà mọi người có thể sử dụng bất cứ khi nào họ bị nhức đầu. Trong khi ông không thành công trong nỗ lực đó, ông đã thành công trong việc sáng tạo ra Coca-Cola, nước uống có ga nổi tiếng thế giới.

Các nhà khoa học cũng đã có những khám phá quan trọng một cách tình cờ khi họ tiến hành các thí nghiệm. Năm 1928, Alexander Fleming phát hiện ra penicillin, một chất kháng sinh, theo cách này. Ông phát hiện ra một số nấm mốc phát triển trong một món ăn với một số vi khuẩn. Ông nhận thấy rằng vi khuẩn dường như tránh nấm mốc. Khi ông điều tra thêm, ông đã xác định một số tính chất hữu ích của penicillin, điều này đã cứu sống hàng triệu người trong vài thập kỷ qua. Tương tự như vậy, vào năm 1946, nhà khoa học Percy Spencer đã tiến hành thí nghiệm với lò vi sóng. Anh ta có một thanh kẹo trong túi, và anh nhận thấy nó tan chảy. Ông điều tra và học được lý do tại sao điều đó đã xảy ra. Ngay sau đó, ông đã chế tạo một thiết bị có thể sử dụng lò vi sóng để nướng thức ăn: lò vi sóng.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

In 1752, Benjamin Franklin made his textbook experiment with a brass key and a silk kite that he flew in a thunderstorm to prove that lightning and electricity are the same thing. In 1920, a kite-flying championship for families and individuals was held in London. These two seemingly unrelated events underscore the fact that kites can be flown for both pleasure and scientific purposes. For example, in the 1800s weather bureaus flew kites to record temperature and humidity at certain altitudes. On one occasion, ten kites were strung together and flown at a height of four miles to lift men and carry cameras aloft.

The kite’s ability to fly depends on its construction and the way that its line is attached. The familiar diamond - shaped kite flies when its covered face is aligned against the wind flow. The line attached to the nose of the kite pulls it into the wind, thus creating the necessary angle for the lift force. If the kite’s construction and the angle of the air stream are correct, the kite will encounter greater pressure against its face and lower pressure against its back. The difference in the pressure creates a lift that causes the kite to rise until it hangs level from its bridle. Its angle against the wind should be sufficiently large or small to create maximum lift to overcome both drag and gravity. The towing point to which the line is attached is important because it sets the kite’s angle relative to the air flow. Although the kite must be headed up and into the wind with a velocity of 8 to 20 miles per hour, it can maintain its position through a tail, a rudder, a keel, vents, or tassels.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of the passage?

What makes kites stay up in the air.

How kites can be utilized.

What parts kites consist of.

Why kites are were spurned.

Xem đáp án

Giải thích: Chủ đề chính của đoạn văn là gì?

A. Điều làm cho diều bay trong không khí.                B. Cách sử dụng diều.

C. Các thành phần của diều.                                        D. Tại sao diều bị từ chối.

Đoạn 1: Giới thiệu về diều.

Đoạn 2: Nói về những thứ làm diều có thể bay lên. (The kite’s ability to fly depends on its construction and the way that its line is attached.)

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “aloft” in the reading passage is closet in meaning to _____.

for the analysis

in the flood

in flight

for amusement

Xem đáp án

Giải thích:

aloft (a): trên cao

A. để phân tích                                                                       B. trong cơn lũ

C. trong chuyến bay                                                               D. để giải trí

Thông tin: On one occasion, ten kites were strung together and flown at a height of four miles to lift men and carry cameras aloft.

Tạm dịch: Có một lần, mười diều được kết hợp với nhau và bay ở độ cao bốn dặm để nâng người và mang theo máy ảnh ở trên cao.

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the kite flies when its nose is ______.

pointed away from the ground

balanced with the tail

pointed into the wind flow

aligned parallel to the wind flow

Xem đáp án

Giải thích: Theo đoạn văn, diều bay khi mũi của nó ______.

A. chỉ ra khỏi mặt đất                                                             B. cân bằng với đuôi

C. chỉ vào luồng gió                                                               D. liên kết song song với luồng gió

Thông tin: The line attached to the nose of the kite pulls it into the wind, thus creating the necessary angle for the lift force.

Tạm dịch: Sợi dây gắn vào mũi diều kéo nó vào gió, do đó tạo ra góc cần thiết cho lực nâng.

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What is necessary condition for the kite to fly?

The kite must be sufficiently strong to withstand great pressure.

The kite must be diamond-shaped, and the wind of a certain velocity.

The pressure against its back must be lower than the pressure against its face.

The pressure of the air flow must be lower than the weight of the kite.

Xem đáp án

Giải thích: Điều kiện cần thiết cho diều để bay là gì?

A. Diều phải đủ mạnh để chịu được áp lực lớn.

B. Diều phải có hình kim cương, và gió của một vận tốc nhất định.

C. Áp lực ở mặt lưng thấp hơn áp lực ở mặt trước.

D. Áp suất của luồng không khí phải thấp hơn trọng lượng của diều.

Thông tin: The towing point to which the line is attached is important because it sets the kite’s angle relative to the air flow.

Tạm dịch: Điểm kéo mà sợi dây được gắn vào rất quan trọng vì nó tạo nên góc diều so với luồng không khí.

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the line of the kites is important because it _____.

lifts the kite’s cover and frame into the air space

contributes to the shape of the kite and extends it

conveys the direction of the wind and the air flow

determines the angle between the kite and the air flow

Xem đáp án

Giải thích: Theo đoạn văn, đường của diều quan trọng vì nó _____.

A. nâng phần vỏ và khung của diều vào không khí

B. đóng góp vào hình dạng của diều và mở rộng nó

C. truyền hướng của gió và luồng không khí

D. xác định góc giữa diều và luồng không khí

Thông tin: The towing point to which the line is attached is important because it sets the kite’s angle relative to the air flow.

Tạm dịch: Điểm kéo mà sợi dây được gắn vào rất quan trọng vì nó tạo nên góc diều so với luồng không khí.

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “headed up” in the passage is closet in meaning to ______.

diverted

directed

drafted

dropped

Xem đáp án

Giải thích:

head up (v): hướng lên trên

divert (v): chuyển hướng                                                       direct (v): hướng vào

draft (v): soạn thảo                                                                 drop (v): rơi

Thông tin: Although the kite must be headed up and into the wind with a velocity of 8 to 20 miles per hour, it can maintain its position through a tail, a rudder, a keel, vents, or tassels.

Tạm dịch: Mặc dù diều phải bay lên và vào trong gió với vận tốc 8-20 dặm một giờ, nó có thể duy trì vị thế của mình thông qua một cái đuôi, một bánh lái, một sống diều, lỗ thông hơi hoặc tua.

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The paragraph following the passage most would likely discuss _____.

fiberglass kites flown in competition

the cords and wires needed for kite flying

elements of kite design and composition

bowed kites curved on their faces

Xem đáp án

Tạm dịch: Đoạn tiếp theo có khả năng nhất bàn về _____.

A. sợi thủy tinh diều bay trong cuộc thi                      B. dây thừng và dây đồng cần thiết để thả diều

C. yếu tố thiết kế và thành phần diều                          D. diều cong trên bề mặt

Chọn C

Dịch bài đọc:

Năm 1752, Benjamin Franklin thực hiện thí nghiệm sách giáo khoa của mình bằng một chìa khóa đồng và một chiếc diều lụa mà ông thả trong một cơn giông bão để chứng minh rằng sét và điện là giống nhau. Năm 1920, một giải vô địch thả diều cho gia đình và cá nhân được tổ chức tại London. Hai sự kiện dường như không liên quan này nhấn mạnh sự thật rằng diều có thể bay cho cả mục đích vui chơi và khoa học. Ví dụ, vào những năm 1800, các văn phòng thời tiết đã thả diều để ghi lại nhiệt độ và độ ẩm ở một số độ cao nhất định. Có một lần, mười diều được kết hợp với nhau và bay ở độ cao bốn dặm để nâng người và mang theo máy ảnh ở trên cao.

Khả năng bay của diều phụ thuộc vào cấu trúc của nó và cách mà các đường của nó được gắn vào. Chiếc diều hình kim cương quen thuộc bay khi bề mặt được che phủ của nó phù hợp với hướng gió. Đường dây gắn vào mũi diều kéo nó vào gió, do đó tạo ra góc cần thiết cho lực nâng. Nếu cấu trúc của diều và góc của luồng không khí là chính xác, diều sẽ gặp phải áp lực lớn hơn đối với mặt trên của nó và áp lực thấp hơn với mặt dưới. Sự khác biệt trong áp lực tạo ra lực nâng làm cho diều bay lên cho đến khi nó treo mức độ từ dây diều. Góc của nó đối với gió phải đủ lớn hoặc nhỏ để tạo ra lực nâng tối đa để vượt qua cả lực cản và lực hấp dẫn. Điểm kéo mà đường được gắn là quan trọng vì nó đặt góc của diều so với luồng không khí. Mặc dù diều phải bay lên và vào trong gió với vận tốc 8-20 dặm một giờ, nó có thể duy trì vị thế của mình thông qua một cái đuôi, một bánh lái, một sống diều, lỗ thông hơi hoặc tua.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The official residence of the president of the United States is the White House, located at 1600 Pennsylvania Avenue, in Washington, D.C. The Commissioners of the District of Columbia held a meeting in 1792 and decided to hold a contest for the best design for the Presidential House. James Hoban, an architect born in Ireland, was the winner. His bid for the construction of the mansion asked for $200,000, but the final cost of the building came to twice that amount. The work on the project began during the same year, and the grounds of approximately one and a half miles west of the Capitol Hill were chosen by Major Pierre-Charles L’Enfant, who was in charge of city planning. However, the construction continued for several more years, and George Washington had stepped down as president before the building was habitable. When John Adams, the second president of the United States and his wife Abigail moved in 1800, only six rooms had been completed.

The grey sandstone walls of the house were painted white during construction, and the color of the paint gave the building its name. The building was burned on August 24, 1814, and James Hoban reconstructed the house for President James Monroe and his family, who moved there in 1817. The north portico was added to the building in 1829, water pipes were installed in 1833, gas lighting in 1848, and electricity in 1891. In 1948, inspectors announced that the building was so dilapidated that it was beyond repair and suggested that it was cheaper to construct a new one than repair the existing dwelling. However, the national sentiment was to keep the original form intact, and Congress appropriated $5.4 million dollars for repairs. In 1961, Jacqueline Kennedy launched a program to redecorate the rooms and appointed a Fine Arts Committee to make choices of furnishing and colors.

The house of the president accords its residents a great deal of space. The living quarters contain 107 rooms, 40 corridors, and 19 baths. The White House contains a doctor’s suite, a dentist’s office, a large solarium, a broadcasting room, and a two-floor basement for storage and service rooms. The office in which the president works is not located in the White House, but in a separate building called the West Wing. The White House stands on 16 acres of parklike land and overlooks a broad lawn, flower gardens, and wood groves.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “contest” is closest in meaning to _____.

hearing

concourse

computation

competition

Xem đáp án

Giải thích:

contest (n): cuộc thi   

hearing (n): buổi điều trần      concourse (n): phòng chờ

computation (n): danh tiếng   competition (n): cuộc thi

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage imply about the cost of the White House construction?

It did not adhere to the original estimate.

It was proposed at the meeting of the commissioners.

It was not included in the architectural design.

It was considered excessive for the presidential home.

Xem đáp án

Giải thích: Đoạn văn ám chỉ điều gì về chi phí xây dựng Nhà Trắng?

A. Nó không tuân theo ước tính ban đầu.                  B. Nó đã được đề xuất tại cuộc họp của các ủy viên.

C. Nó không được bao gồm trong thiết kế kiến trúc. D. Nó được coi là quá mức cho nhà tổng thống.

Thông tin: His bid for the construction of the mansion asked for $200,000, but the final cost of the building came to twice that amount.

Tạm dịch: Giá thầu của ông cho việc xây dựng biệt thự đã yêu cầu 200.000 đô la, nhưng chi phí cuối cùng của tòa nhà lên tới gấp đôi số tiền đó.

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “grounds” is closest in meaning to _____.

high ground

site

several lots

hills

Xem đáp án

Giải thích:

grounds: mặt đất

high ground: vùng đất cao      site: nơi xây dựng

several lots: nhiều lô đất         hills: những ngọn đồi

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that _____.

George Washington contributed to the White House design

George Washington never lived in the White House

The White House was excluded from the city planning

George Washington often used the White House steps

Xem đáp án

Giải thích: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _____.

A. George Washington đóng góp vào thiết kế Nhà Trắng B. George Washington không bao giờ sống ở Nhà Trắng C. Nhà Trắng không bao gồm trong quy hoạch thành phố

D. George Washington thường dùng đường đi bộ ở Nhà Trắng

Thông tin: However, the construction continued for several more years, and George Washington had stepped down as president before the building was habitable.

Tạm dịch: Tuy nhiên, việc xây dựng vẫn tiếp tục trong vài năm nữa và George Washington đã từ chức chủ tịch trước khi tòa nhà có thể ở được.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The author of the passage implies that the construction of the main White House building continued _____.

up to 1800

after 1800

until 1814

until 1792

Xem đáp án

Giải thích: Tác giả ám chỉ việc xây dựng tòa nhà chính của Nhà Trắng tiếp tục _____.

A. đến năm 1800                    B. sau năm 1800                     C. đến năm 1814                                                D. đến năm 1792

Thông tin: The north portico was added to the building in 1829, water pipes were installed in 1833, gas lighting in 1848, and electricity in 1891.

Tạm dịch: Cổng phía bắc đã được thêm vào tòa nhà vào năm 1829, ống nước được lắp đặt vào năm 1833, đèn khí đốt vào năm 1848 và điện vào năm 1891.

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about the White House from the information in the second paragraph?

Running water was installed in the second half of the 19th century.

Each president added new features to the building’s conveniences.

Few changes occurred in the structure in the first half of the 20th century.

The building was modernized extensively during one decade.

Xem đáp án

Giải thích: Điều gì có thể được suy ra về Nhà Trắng từ các thông tin trong đoạn thứ hai? A. Nước chảy được lắp đặt vào nửa cuối thế kỷ 19.

B. Mỗi tổng thống đều bổ sung các tính năng mới cho tiện ích của tòa nhà.

C. Vài thay đổi xảy ra trong cấu trúc trong nửa đầu thế kỷ 20.

D. Tòa nhà được hiện đại hóa rộng rãi trong một thập kỷ.

Thông tin: In 1961, Jacqueline Kennedy launched a program to redecorate the rooms and appointed a Fine Arts Committee to make choices of furnishing and colors.

Tạm dịch: Năm 1961, Jacqueline Kennedy đã phát động một chương trình trang trí lại các phòng và chỉ định một Ủy ban Mỹ thuật để đưa ra lựa chọn về trang trí nội thất và màu sắc.

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage mentions all of the following White House premises EXCEPT _____.

hallways

kitchen

medical offices

storage rooms

Xem đáp án

Giải thích: Đoạn văn đề cập tất cả các công trình Nhà Trắng dưới đây ngoại trừ _____.

A. hành lang                           B. bếp                           C. phòng y tế                          D. kho lưu trữ

Thông tin: The living quarters contain 107 rooms, 40 corridors, and 19 baths. The White House contains a doctor’s suite, a dentist’s office, a large solarium, a broadcasting room, and a two-floor basement for storage and service rooms. The office in which the president works is not located in the White House, but in a separate building called the West Wing. The White House stands on 16 acres of parklike land and overlooks a broad lawn, flower gardens, and wood groves.

Tạm dịch: Khu nhà ở có 107 phòng, 40 hành lang và 19 phòng tắm. Nhà Trắng chứa một văn phòng bác sĩ, một văn phòng nha sĩ, một phòng tắm nắng lớn, một phòng phát sóng và một tầng hầm hai tầng để lưu trữ và dịch vụ phòng. Văn phòng nơi tổng thống làm việc không nằm trong Nhà Trắng, mà trong một tòa nhà riêng biệt có tên là Cánh Tây. Nhà Trắng đứng trên 16 mẫu đất giống như công viên và nhìn ra bãi cỏ rộng, vườn hoa và rừng cây.

Chọn B

Dịch bài đọc:

Dinh thự chính thức của tổng thống Hoa Kỳ là Nhà Trắng, tọa lạc tại 1600 Đại lộ Pennsylvania, Washington, D.qaC. Các ủy viên của Quận Columbia đã tổ chức một cuộc họp vào năm 1792 và quyết định tổ chức một cuộc thi để tìm ra thiết kế tốt nhất cho Nhà ở Tổng thống. James Hoban, một kiến trúc sư sinh ra ở Ireland, là người chiến thắng. Giá thầu của anh ta cho việc xây dựng biệt thự yêu cầu 200.000 đô la, nhưng chi phí cuối cùng của tòa nhà tăng gấp đôi số tiền đó. Công việc của dự án bắt đầu trong cùng năm, mặt bằng của khoảng một dặm rữa về phía tây của đồi Capitol đã được lựa chọn bởi chính Pierre-Charles L'Enfant, người chịu trách nhiệm về quy hoạch thành phố. Tuy nhiên, việc xây dựng tiếp tục trong vài năm nữa, và George Washington đã từ chức tổng thống trước khi tòa nhà có thể ở được. Khi John Adams, tổng thống thứ hai của Hoa Kỳ và vợ ông Abigail chuyển vào năm 1800, chỉ có sáu phòng đã được hoàn thành.

Những bức tường đá sa thạch màu xám của ngôi nhà được sơn màu trắng trong quá trình xây dựng, và màu sắc của sơn đã tạo nên tên của nó. Tòa nhà bị đốt cháy vào ngày 24 tháng 8 năm 1814, và James Hoban xây dựng lại ngôi nhà cho Tổng thống James Monroe và gia đình ông, người đã chuyển đến đó năm 1817. Dãy cột phía bắc được bổ sung vào tòa nhà vào năm 1829, ống nước được lắp đặt vào năm 1833, đèn dầu 1848, và điện vào năm 1891. Năm 1948, các thanh tra viên đã thông báo rằng tòa nhà đổ nát đến mức nó không thể sửa chữa và cho rằng việc xây dựng một căn nhà mới rẻ hơn sửa chữa nhà ở hiện tại. Tuy nhiên, tình cảm quốc gia là giữ nguyên hình thức ban đầu, và Quốc hội đã chi 5,4 triệu đô la để sửa chữa. Năm 1961, Jacqueline Kennedy tung ra một chương trình để trang trí lại các phòng và bổ nhiệm một Ủy ban Mỹ thuật để lựa chọn nội thất và màu sắc.

Ngôi nhà của tổng thống cho cư dân của mình rất nhiều không gian. Khu nhà ở có 107 phòng, 40 hành lang và 19 phòng tắm. Nhà Trắng có phòng của bác sĩ, phòng nha sĩ, phòng tắm nắng lớn, phòng phát sóng và hai tầng hầm cho các phòng lưu trữ và dịch vụ. Văn phòng mà tổng thống hoạt động không nằm trong Nhà Trắng, nhưng trong một tòa nhà riêng biệt được gọi là Cánh phía Tây. Nhà Trắng nằm trên diện tích 16 ha đất công viên và nhìn ra một bãi cỏ rộng, vườn hoa và những lùm cây gỗ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to Indicate the correct answer to each of the questions.

There is a wide range of organisms by their population whose lives mostly depend on how they hunt or are hunted. And most living organisms have some way of protecting themselves from natural predators. Some mammals, like the platypus, carry internal toxins to transmit to predators via biting or other means, and some plants protect themselves by being poisonous. The African crested rat was originally thought to be poisonous because predators that tried to eat it often became paralyzed. But scientists have recently learned that's not actually the case.

The crested rat chews on the poisonous bark of a certain tree, and then smears the chewed-up substance onto its fur, where a strip of special quill-like hairs soaks up the poisonous mixture. Though similar to a porcupine's, the quills do differ: whereas the porcupine defends itself by poking predators, the African rat uses its quill-like hairs to deliver poison to them. When a predator comes after it, instead of running away, the rat stays put and parts its hair to reveal the strip of fur on its back where the poison is being stored. That raised strip is the first thing that receives a bite, and the poison inside disables the predator. These hair tubes are unusual. In fact, scientists do not know of another animal that uses plant poison in this way.

Scientists are puzzled that the rat doesn't appear to be affected by the poison. Because it affects

heartbeat regulation, understanding how the rat can keep its heart rate regulated effectively while using the poison could help scientists develop new medicines for people with heart trouble. And they hope that those suffering from heart diseases will benefit from this.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main purpose of the passage?

To show how animals can affect plant life.

To compare one animal to other similar ones.

To emphasize the dangers of researching animals.

To discuss an unusual animal defense technique.

Xem đáp án

Giải thích: Mục đích chính của đoạn văn là gì?

A. Để cho thấy cách mà động vật có thể ảnh hưởng đến đời sống thực vật.

B. Để so sánh một con vật với những loài tương tự.

C. Để nhấn mạnh sự nguy hiểm của việc nghiên cứu động vật.

D. Để thảo luận một kỹ thuật bảo vệ bất thường của động vật.

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, why does the author mention the platypus?

To illustrate that mammals may eat poisonous plants.

To give an example of a mammal that uses poison.

To show how it differs from the crested rat.

To explain that the platypus is at risk.

Xem đáp án

Giải thích: Trong đoạn 1, tại sao tác giả đề cập đến thú mỏ vịt?

A. Để minh họa cho rằng động vật có vú có thể ăn thực vật có độc.

B. Để cho một ví dụ về một động vật có vú sử dụng chất độc.

C. Để cho thấy nó khác với chuột nhắt.

D. Để giải thích rằng thú mỏ vịt đang bị nguy hiểm.

Thông tin: And most living organisms have some way of protecting themselves from natural predators.

Some mammals, like the platypus, carry internal toxins to transmit to predators via biting or other means

Tạm dịch: Và hầu hết các sinh vật sống có một số cách tự bảo vệ mình khỏi những kẻ săn mồi tự nhiên.

Một số động vật có vú, như thú mỏ vịt, mang độc tố bên trong để truyền đến động vật ăn thịt thông qua cắn hoặc các phương tiện khác

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “paralyzed” in paragraph 1 is closest in meaning to

disabled

unaffected

inaccessible

undecided

Xem đáp án

Giải thích: Từ "paralyzed" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với

A. tê liệt, tàn tật            B. không bị ảnh hưởng               C. không thể tiếp cận                                       D. chưa quyết định

"paralyzed" = disabled

Thông tin: The African crested rat was originally thought to be poisonous because predators that tried to eat it often became paralyzed.

Tạm dịch: Giống chuột nhắt Châu Phi ban đầu được cho có độc bởi vì những kẻ ăn thịt cố ăn nó thường bị tê liệt.

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, what does the word “them” refer to?

predators

porcupines

crested rats

quill-like hairs

Xem đáp án

Giải thích: Trong đoạn 2, từ "them" đề cập đến?

A. động vật ăn thịt                 B. nhím                       C. chuột nhắt                          D. dải lông

Thông tin: Though similar to a porcupine's, the quills do differ: whereas the porcupine defends itself by poking predators, the African rat uses its quill-like hairs to deliver poison to them.

Tạm dịch: Mặc dù tương tự như lông của nhím, dải lông này rất khác: trong khi con nhím tự bảo vệ bằng cách húc vào những kẻ săn mồi, chuột nhắt châu Phi sử dụng dải lông của nó để chuyển chất độc cho chúng.

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “defends” in paragraph 2 is closest in meaning to

encourages

protects

feeds

pretends

Xem đáp án

Giải thích: Từ “defends” trong đoạn 2 gần nhất có nghĩa là

A. khuyến khích                     B. bảo vệ                       C. cho ăn                                D. giả vờ

“defend” = protect: bảo vệ

Thông tin: Though similar to a porcupine's, the quills do differ: whereas the porcupine defends itself by poking predators, the African rat uses its quill-like hairs to deliver poison to them.

Tạm dịch: Mặc dù tương tự như lông của nhím, dải lông này rất khác: trong khi con nhím tự bảo vệ bằng cách húc vào những kẻ săn mồi, chuột nhắt châu Phi sử dụng dải lông của nó để chuyển chất độc cho chúng.

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

What are scientists surprised by?

How toxic plant poison can be.

How useful plant toxins can be.

How quickly rats learn new behavior.

That the rats are protected from the poison.

Xem đáp án

Giải thích: Các nhà khoa học ngạc nhiên bởi?

A. Thực vật độc có thể độc đến mức nào.                              B. Chất độc thực vật có ích như thế nào

C. Cách chuột học được hành vi mới nhanh thế nào             D. Rằng chuột được bảo vệ khỏi chất độc.

Thông tin: Scientists are puzzled that the rat doesn't appear to be affected by the poison.

Tạm dịch: Các nhà khoa học bối rối rằng con chuột dường như không bị ảnh hưởng bởi chất độc.

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

What would scientists like to investigate further?

Medicine used to counteract poison.

Other animals like the crested rat.

Health effects of a chemical.

Rats with unhealthy hearts.

Xem đáp án

Giải thích: Các nhà khoa học muốn nghiên cứu sâu hơn cái gì?

A. Thuốc dùng để chống lại chất độc.                       B. Các loài động vật khác như chuột nhắt.

C. Ảnh hưởng sức khoẻ của một hóa chất.                D. Chuột có trái tim không khoẻ mạnh.

Thông tin: Scientists are puzzled that the rat doesn't appear to be affected by the poison. Because it affects heartbeat regulation, understanding how the rat can keep its heart rate regulated effectively while using the poison could help scientists develop new medicines for people with heart trouble.

Tạm dịch: Các nhà khoa học bối rối rằng con chuột dường như không bị ảnh hưởng bởi chất độc. Bởi vì nó ảnh hưởng đến việc điều hòa nhịp tim, hiểu cách chuột có thể điều chỉnh nhịp tim hiệu quả trong khi sử dụng chất độc có thể giúp các nhà khoa học phát triển các loại thuốc mới cho những người mắc bệnh tim.

Chọn D

Dịch bài đọc:

Có rất nhiều sinh vật do số lượng, chủ yếu sống phụ thuộc vào cách săn bắn hoặc bị săn bắn. Và hầu hết sinh vật sống có một số cách tự bảo vệ mình khỏi những kẻ thù tự nhiên. Một số động vật có vú, như thú mỏ vịt, mang chất độc bên trong truyền cho kẻ thù thông qua việc cắn hoặc các cách khác, và một số thực vật tự bảo vệ mình bằng cách trở nên rất độc. Giống chuột nhắt Châu Phi ban đầu được cho có độc bởi vì những kẻ ăn thịt cố ăn nó thường bị tê liệt. Tuy nhiên, các nhà khoa học gần đây đã biết được rằng điều này không thực sự đúng.

Những con chuột nhắt nhai vỏ độc của một cây nào đó, và sau đó bôi lên lông của nó, nơi mà một dải lông đặc biệt ngấm hỗn hợp độc hại. Mặc dù tương tự như lông của nhím, dải lông này rất khác: trong khi con nhím tự bảo vệ bằng cách húc vào những kẻ săn mồi, chuột nhắt châu Phi sử dụng dải lông của nó để chuyển chất độc cho chúng. Khi một kẻ săn mồi đi sau nó, thay vì chạy trốn, con chuột kiên định và rẽ lông để lộ dải lông trên lưng, nơi chất độc đang được lưu trữ. Đó là nơi bị cắn đầu tiên, và chất độc bên trong vô hiệu hóa thú ăn thịt. Những ống lông này không bình thường. Trên thực tế, các nhà khoa học không biết một con vật nào khác cũng sử dụng chất độc thực vật theo cách này.

Các nhà khoa học đang bối rối vì chuột không bị ảnh hưởng bởi chất độc. Vì nó ảnh hưởng đến việc điều hòa nhịp tim, hiểu cách chuột có thể giữ nhịp tim trong khi sử dụng chất độc có thể giúp các nhà khoa học

phát triển các loại thuốc mới cho những người có vấn đề về tim. Và họ hy vọng rằng những người bị bệnh tim sẽ được hưởng lợi từ điều này.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The end of the nineteenth century and the early years of the twentieth century were marked by the development of an international Art Nouveau style, characterized by sinuous lines, floral and vegetable motifs, and soft evanescent coloration. The Art Nouveau style was an eclectic one, bringing together elements of Japanese art, motifs of ancient cultures, and natural forms. The glass objects of this style were elegant in outline, although often deliberately distorted, with pale or iridescent surfaces. A favored device of the style was to imitate the iridescent surface seen on ancient glass that had been buried. Much of the Art Nouveau glass produced during the years of its greatest popularity had been generically termed “art glass.” Art glass was intended for decorative purposes and relied for its effect on carefully chosen color combinations and innovative techniques.

France produced a number of outstanding exponents of the Art Nouveau style; among the most celebrated was Emile Galle (1846-1904). In the United States, Louis Comfort Tiffany (1843-1933) was the most noted exponent of this style, producing a great variety of glass forms and surfaces, which were widely copied in their time and are highly prized today. Tiffany was a brilliant designer, successfully combining ancient Egyptian, Japanese, and Persian motifs.

The Art Nouveau style was a major force in the decorative arts from 1895 until 1915, although its influence continued throughout the mid-1920’s.It was eventually to be overtaken by a new school of thought known as Functionalism that had been present since the turn of the century. At first restricted to a small avant-garde group of architects and designers, Functionalism emerged as the dominant influence upon designers after the First World War. The basic tenet of the movement-that function should determine form-was not a new concept. Soon a distinct aesthetic code evolved: from should be simple, surfaces plain, and any ornament should be based on geometric relationships. This new design concept, coupled with the sharp postwar reactions to the styles and conventions of the preceding decades, created an entirely new public taste which caused Art Nouveau types of glass to fall out of favor. The new taste demanded dramatic effects of contrast, stark outline and complex textural surfaces.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

What does paragraph 1 mainly discuss?

Design elements in the Art Nouveau style

The popularity of the Art Nouveau style

Production techniques for art glass

Color combinations typical of the Art Nouveau style

Xem đáp án

Giải thích: Đoạn 1 chủ yếu thảo luận về điều gì?

A. Các yếu tố thiết kế theo phong cách Art Nouveau

B. Sự phổ biến của phong cách Art Nouveau

C. Kỹ thuật sản xuất kính nghệ thuật

D. Kết hợp màu sắc điển hình của phong cách Art Nouveau

Thông tin: The end of the nineteenth century and the early years of the twentieth century were marked by the development of an international Art Nouveau style

Tạm dịch: Cuối thế kỷ XIX và những năm đầu của thế kỷ XX được đánh dấu bằng sự phát triển của phong cách nghệ thuật Nouveau quốc tế

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “one” refers to______.

century.

development.

style.

coloration.

Xem đáp án

Giải thích: Từ "one" đề cập đến _____.

A. thế kỷ                     B. phát triển                C. phong cách             D. màu sắc

“one” đề cập đến style ở trước đó: The Art Nouveau style was an eclectic one, bringing together elements of Japanese art, motifs of ancient cultures, and natural forms.

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Para.1 mentions that Art Nouveau glass was sometimes similar to which aspect of ancient buried glass______.

The distortion of the glass

The appearance of the glass surface

The shapes of the glass objects

The size of the glass objects

Xem đáp án

Giải thích: Đoạn 1 đề cập rằng kính Art Nouveau đôi khi tương tự như khía cạnh nào của kính được chôn thời cổ xưa?

A. Sự biến dạng của kính                                           B. Bề ngoài của bề mặt kính

C. Các hình dạng của các vật thủy tinh                     D. Kích thước của các vật thủy tinh

Thông tin: The glass objects of this style were elegant in outline, although often deliberately distorted, with pale or iridescent surfaces. A favored device of the style was to imitate the iridescent surface seen on ancient glass that had been buried.

Tạm dịch: Các vật thể thủy tinh của phong cách này là thanh lịch trong phác thảo, mặc dù thường bị biến dạng một cách cố ý, với bề mặt nhợt nhạt hoặc óng ánh. Một thiết bị được ưa chuộng của phong cách này là bắt chước bề mặt óng ánh nhìn thấy trên kính cổ đã bị chôn vùi.

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “overtaken” in line 19 is closest in meaning to______.

surpassed

inclined

expressed

applied

Xem đáp án

Giải thích:

Từ “overtaken” trong dòng 19 gần nhất với nghĩa ______.

A. vượt qua                            B. nghiêng                    C. thể hiện                              D. áp dụng

“overtaken” = surpassed: vượt qua

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author mean by stating that “function should determine form”?

A useful object should not be attractive.

The purpose of an object should influence its form.

The design of an object is considered more significant than its function.

The form of an object should not include decorative elements.

Xem đáp án

Giải thích: Tác giả có ý gì khi nói rằng “chức năng nên xác định hình thức”?

A. Một vật hữu ích không nên trông hấp dẫn.

B. Mục đích của một vật nên ảnh hưởng đến hình thức của nó.

C. Thiết kế của một vật được coi là quan trọng hơn chức năng của nó.

D. Hình thức của một vật không nên bao gồm các yếu tố trang trí.

Thông tin: Soon a distinct aesthetic code evolved: from should be simple, surfaces plain, and any ornament should be based on geometric relationships.

Tạm dịch: Chẳng bao lâu, một mã thẩm mỹ riêng biệt được phát triển: từ đơn giản, bề mặt đơn giản và bất kỳ vật trang trí nào cũng phải dựa trên các mối quan hệ hình học.

Chọn B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that one reason Functionalism became popular was that it______.

clearly distinguished between art and design

appealed to people who liked complex painted designs

reflected a common desire to break from the past

was easily interpreted by the general public

Xem đáp án

Giải thích: Nó có thể được suy ra từ đoạn văn rằng một lý do Thuyết Chức năng trở nên phổ biến là nó ______.

A. phân biệt rõ ràng giữa nghệ thuật và thiết kế

B. kêu gọi những người thích thiết kế phức tạp

C. phản ánh mong muốn chung để thoát khỏi quá khứ

D. dễ dàng được giải thích bởi công chúng

Thông tin: This new design concept, coupled with the sharp postwar reactions to the styles and conventions of the preceding decades, created an entirely new public taste which caused Art Nouveau types of glass to fall out of favor.

Tạm dịch: Khái niệm thiết kế mới này, cùng với các phản ứng sau chiến tranh sắc nét đối với các phong cách và quy ước của những thập kỷ trước, đã tạo ra một hương vị công cộng hoàn toàn mới khiến các loại kính của Art Nouveau không được ưa chuộng.

Chọn C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Paragraph 3 supports which of the following statements about Functionalism?

Its design concept avoided geometric shapes.

It started on a small scale and then spread gradually.

It was a major force in the decorative arts before the First World War.

It was not attractive to architects all designers.

Xem đáp án

Giải thích: Đoạn 3 hỗ trợ câu nào sau đây về thuyết chức năng?

A. Khái niệm thiết kế của nó tránh hình dạng hình học.

B. Nó bắt đầu trên một quy mô nhỏ và sau đó lan dần dần.

C. Đó là một lực lượng lớn trong nghệ thuật trang trí trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

D. Nó không hấp dẫn đối với kiến trúc sư và tất cả các nhà thiết kế.

Thông tin: Soon a distinct aesthetic code evolved: from should be simple, surfaces plain, and any ornament should be based on geometric relationships.

Tạm dịch: Chẳng bao lâu, một mã thẩm mỹ riêng biệt được phát triển: từ đơn giản, bề mặt đơn giản và bất kỳ vật trang trí nào cũng phải dựa trên các mối quan hệ hình học.

Chọn B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, an object made in the Art Nouveau style would most likely include ______.

a flowered design.

bright colors.

modern symbols.

a textured surface.

Xem đáp án

Giải thích: Theo đoạn văn, một vật được thực hiện theo phong cách Art Nouveau rất có thể bao gồm ______.

A. một họa tiết hoa văn.                                             B. màu sắc tươi sáng.

C. biểu tượng hiện đại.                                               D. một bề mặt kết cấu.

Thông tin: The end of the nineteenth century and the early years of the twentieth century were marked by the development of an international Art Nouveau style, characterized by sinuous lines, floral and vegetable motifs, and soft evanescent coloration.

Tạm dịch: Cuối thế kỷ XIX và những năm đầu của thế kỷ XX được đánh dấu bằng sự phát triển của phong cách Art Nouveau quốc tế, đặc trưng bởi những đường nét quang co, họa tiết hoa và thực vật, và màu sắc mềm mại.

Chọn A

Dịch bài đọc:

Cuối của thế kỷ XIX và những năm đầu của thế kỷ XX đã được đánh dấu bằng sự phát triển của một phong cách Art Nouveau quốc tế, đặc trưng bởi những đường uốn khúc, họa tiết hoa văn và thực vật, và màu sắc mềm mại. Phong cách Art Nouveau là một phong cách rộng, kết hợp các yếu tố của nghệ thuật Nhật Bản, các họa tiết văn hóa cổ đại và các hình thức tự nhiên. Các đồ vật bằng kính theo phong cách này rất thanh lịch, mặc dù thường xuyên bị méo mó, với các bề mặt nhợt nhạt hoặc óng ánh. Một mưu kế ưa thích của phong cách là bắt chước bề mặt óng ánh nhìn thấy trên kính cổ xưa đã được chôn cất. Phần lớn kính nghệ thuật được sản xuất trong những năm phổ biến nhất của nó được gọi chung là “Kính nghệ thuật.” Kính nghệ thuật được thiết kế cho mục đích trang trí và dựa vào hiệu ứng của nó trên các kết hợp màu được lựa chọn cẩn thận và kỹ thuật sáng tạo.

Pháp có một số người nổi bật trong phong cách Art Nouveau; trong số những người đó nổi tiếng nhất là Emile Galle (1846-1904). Tại Hoa Kỳ, Louis Comfort Tiffany (1843-1933) là người được ghi nhận nhiều nhất về phong cách này, tạo ra nhiều dạng kính và bề mặt, được sao chép rộng rãi trong thời điểm đó và được đánh giá cao trong ngày nay. Tiffany là một nhà thiết kế tuyệt vời, kết hợp thành công các họa tiết Ai Cập, Nhật Bản và Ba Tư cổ đại.

Phong cách Art Nouveau là một lực lượng lớn trong nghệ thuật trang trí từ năm 1895 đến năm 1915, mặc dù ảnh hưởng của nó vẫn tiếp tục trong suốt giữa những năm 1920. Nó cuối cùng đã bị vượt qua bởi một trường phái tư tưởng mới được gọi là Thuyết chức năng đã có mặt kể từ khi chuyển giao thế kỷ. Ban đầu bị giới hạn bởi một nhóm các kiến trúc sư và nhà thiết kế tiên phong nhỏ, Thuyết chức năng nổi lên như là ảnh hưởng thống trị của các nhà thiết kế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Nguyên lý cơ bản của chuyển động- chức năng nên xác định hình thức - không phải là một khái niệm mới. Chẳng bao lâu một mã thẩm mỹ khác biệt đã tiến hóa: từ đơn giản, bề mặt trơn, và bất kỳ vật trang trí nào cũng nên dựa trên các mối quan hệ hình học. Khái niệm thiết kế mới này, cùng với những phản ứng mạnh mẽ sau chiến tranh đối với phong cách và quy ước của những thập niên trước, tạo ra một thị hiếu công chúng hoàn toàn mới khiến các loại kính nghệ thuật không còn được yêu thích. Thị hiếu mới đòi hỏi những hiệu ứng ấn tượng của độ tương phản, đường viền hoàn toàn và bề mặt kết cấu phức tạp.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Telecommuting is some form of computer communication between employees’ homes and offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work is completed, employees can dial the office computer and transmit the material to their employers. A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend does not appear to be as significant as predicted when Business Week published “The Portable Executive” as its cover story a few years ago. Why hasn’t telecommuting become more popular?

Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities.

It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area, they never really get away from the office.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

With which of the following topics is the passage primarily concerned?

An overview of telecommuting.

The failure of telecommuting.

The advantages of telecommuting.

A definition of telecommuting.

Xem đáp án

Giải thích: Đoạn văn chủ yếu quan tâm vấn đề nào sau đây?

A. Tổng quan về làm việc từ xa.                                B. Sự thất bại của làm việc từ xa.

C. Những ưu điểm của làm việc từ xa.                      D. Một định nghĩa của làm việc từ xa.

Chọn A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

How many Americans are involved in telecommuting?

More than predicted in Business Week

More than 8 million.

Fewer than last year.

Fewer than estimated in USA Today

Xem đáp án

Giải thích: Có bao nhiêu người Mỹ tham gia vào làm việc từ xa?

A. nhiều hơn dự đoán trong Business Week.             B. hơn 8 triệu.

C. ít hơn năm ngoái.                                                   D. ít hơn ước tính trên tờ USA Today.

Thông tin: A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters.

Tạm dịch: Một cuộc khảo sát gần đây tại USA Today ước tính có khoảng 8,7 triệu người làm việc từ xa.

Chọn B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “of no consequence” means

of no use

irrelevant

of no good

unimportant

Xem đáp án

Giải thích: Cụm từ "of no consequence" có nghĩa là

A. vô ích                       B. không liên quan                 C. không tốt                           D. không quan trọng

"of no consequence" = unimportant: không quan trọng

Thông tin: For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence.

Tạm dịch: Đối với nhân viên có công việc liên quan đến việc ngồi tại một máy điện toán hoặc công cụ xử lý văn bản nhập dữ liệu hoặc nhập báo cáo, vị trí của máy tính không quan trọng.

Chọn D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

The author mentions all of the following as concerns of telecommuting, EXCEPT

the opportunities for advancement

the different system of supervision

the lack of interaction with a group.

the work place is in the home.

Xem đáp án

Giải thích: Tác giả đề cập đến tất cả những điều sau đây là mối quan tâm của làm việc từ xa, TRỪ

A. những cơ hội thăng tiến.                                       B. hệ thống giám sát khác nhau.

C. thiếu sự tương tác với một nhóm.                         D. nơi làm việc là trong nhà.

Thông tin:

- many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting.

- Most people feel that they need regular interaction with a group

- Some people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area

Chỉ có đáp án B không được nhắc đến

Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in the second paragraph refers to

telecommuters

systems

executives

responsibilities

Xem đáp án

Giải thích: Từ "them" trong đoạn thứ hai đề cập đến

A. những người làm việc từ xa                                             B. hệ thống

C. giám đốc điều hành                                                          D. trách nhiệm

“them” đề cập đến telecommuters: These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities.

Tạm dịch: Các giám đốc điều hành cho rằng giám sát người làm việc từ xa trong một lực lượng lao động lớn rải rác khắp đất nước sẽ quá khó khăn, hoặc, ít nhất, hệ thống để quản lý họ chưa được phát triển, do đó làm phức tạp trách nhiệm của người quản lý.

Chọn A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

The reason why telecommuting has not become popular is that the employees

need regular interaction with their families.

are worried about the promotion if they are not seen at the office.

feel that a work area in their home is away from the office.

are ignorant of telecommuting.

Xem đáp án

Giải thích: Lý do tại sao làm việc từ xa chưa trở nên phổ biến là các nhân viên

A. cần sự tương tác thường xuyên với gia đình của họ.

B. đang lo lắng về việc thăng tiến nếu họ không được nhìn thấy tại văn phòng.

C. cảm thấy rằng một khu vực làm việc trong nhà của họ cách xa văn phòng.

D. là không biết gì về làm việc từ xa.

Thông tin: many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting.

Tạm dịch: nhiều người lo ngại rằng họ sẽ không có cùng sự cân nhắc cho sự tiến bộ nếu họ không thể thấy rõ hơn trong môi trường văn phòng.

Chọn B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “reluctant” in the third paragraph can best be replaced by

opposite

willing

hesitant

typical

Xem đáp án

Giải thích: Từ "reluctant" trong đoạn thứ ba có thể được thay thế tốt nhất bằng

A. ngược lại B. sẵn sàng C. do dự D. điển hình "reluctant" ~ hesitant: miễn cưỡng, do dự

Thông tin: It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity.

Tạm dịch: Cũng đúng là nhân viên có quyền lựa chọn làm việc từ xa do dự chấp nhận cơ hội này.

Chọn C

Dịch bài đọc:

Làm việc từ xa là một hình thức liên lạc máy tính giữa nhà của nhân viên và văn phòng. Đối với nhân viên có công việc liên quan đến việc ngồi tại một máy điện toán hoặc công cụ xử lý văn bản nhập dữ liệu hoặc nhập báo cáo, vị trí của máy tính không quan trọng. Nếu máy móc có thể giao tiếp qua đường dây điện thoại,

khi công việc hoàn thành, nhân viên có thể quay số máy tính văn phòng và gửi tài liệu cho ông chủ của họ. Một cuộc khảo sát gần đây tại USA Today ước tính có khoảng 8,7 triệu người làm việc từ xa. Mặc dù con số này đang tăng lên hàng năm, xu hướng này dường như không đáng kể như dự đoán khi Business Week xuất bản cuốn "The Portable Executive" như là một câu chuyện trang bìa của nó vài năm trước đây. Tại sao làm việc từ xa chưa trở nên phổ biến?

Rõ ràng, thay đổi đơn giản chỉ cần thời gian. Nhưng ngoài ra, đã có sự phản kháng tích cực từ phía các nhà quản lý. Các giám đốc điều hành cho rằng giám sát người làm việc từ xa trong một lực lượng lao động lớn rải rác khắp đất nước sẽ quá khó khăn, hoặc, ít nhất, hệ thống để quản lý họ chưa được phát triển, do đó làm phức tạp trách nhiệm của người quản lý.

Cũng đúng là nhân viên có quyền lựa chọn làm việc từ xa do dự chấp nhận cơ hội này. Hầu hết mọi người cảm thấy rằng họ cần sự tương tác thường xuyên với một nhóm, và nhiều người lo ngại rằng họ sẽ không có sự cân nhắc thăng tiến tương tự nếu họ không được nhìn thấy nhiều hơn văn phòng. Một số người cảm thấy rằng ngay cả khi một không gian trong nhà của họ được dành riêng như là một khu vực làm việc, họ không bao giờ thực sự cách ly khỏi văn phòng.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

In line 20, the word “launched” is closest in meaning to _______.

stopped

worked

began

requested

Xem đáp án

Giải thích:

lauch (v): khởi động, bắt đầu

stop (v): dừng lại                                                         work (v): làm việc

begin (v): bắt đầu                                                         request (v): yêu cầu

Chọn C