Bài tập đồ thị - Hóa Học cực hay có lời giải cơ bản (P4)
12 câu hỏi
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên cạnh. Tỉ lệ a : b là
4:3
2:3
5:4
4:5
Chọn đáp án D
Dễ thấy nCaCO3 tối đa = 0,5 Þ b = 0,5
Tại vị trí nCO2 = 1,4, kết tủa vừa tan hết Þ Tạo Ca(HCO3)2 nà NaHCO3
Þ a + 2b = 1,4 Þ a = 0,4Þ a : b = 4 : 5
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl như đồ thị bên. Giá trị của m là
47,15
99,00
49,55
56,75
Chọn đáp án C
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm H2SO4 và Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được vào thể tích dung dịch X nhỏ vào được biểu diễn theo đồ thị bên cạnh. Giá trị của X gần nhất với
27,5
28,0
28,5
29,0
Chọn đáp án C.
Vì cho thể tích X bao nhiêu thì tỉ lệ nBa(OH)2 : nNaOH = 1:2 nên ta cố định tỉ lệ này với các giai đoạn phản ứng, đặt nH2SO4 ban đầu = a và Al2(SO4)3 ban đầu = b ta có:
Đoạn 1 (chỉ có BaSO4 tạo thành):
Ba(OH)2 + 2NaOH + 2H2SO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 4H2O
0,5а а а 0,5а а
Đoạn 2 (có cả BaSO4 và Al(OH)3):
3Ba(OH)2 + 6NaOH + 2Al2(SO4)3→ 3BaSO4 + 4Al(OH)3 + 3Na2SO4
1,5b 3b b 1,5b 2b 1,5b
Đoạn 3 (Al(OH)3 tan nhiều hơn BaSO4 hình thành):
Ba(OH)2 + 2NaOH + 4Al(OH)3 + Na2SO4 → BaSO4 + 4Na[Al(OH)4]
0,5b b 2b 0,5b 0,5b
Đoạn 4 (chỉ có BaSO4 tạo thành):
Ba(OH)2 + 2NaOH + Na2SO4 → BaSO4 + 4NaOH
a+b 2a + 2b a+b a+b
Tại vị trí số mol kết tủa là 0,09 chính là ngay khi kết thúc giai đoạn 2 → 0,5a + 3,5b = 0,09
Tại vị trí thể tích X là 60 ml chính là ngay khi kết thúc giai đoạn 3 → 0,5a + 1,5b + 0,5b = 0,06
Từ đó tính được a = 0,04 và b = 0,02
Tại vị trí thể tích X là x ml chính là giữa chừng của giai đoạn 2
nKết tủa = 0,04 → 0,5a + (x/1000 – 0,5a)×7/3 =0,04 thay a = 0,04 vào = x = 200/7 = 28,571.
Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 thì sự phụ thuộc của khối lưọng kết tủa với số mol Ba(OH)2 được biểu bằng đồ thị bên. Giá trị của X gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,047
0,049
0,052
0,055
Chọn đáp án B
Cho m gam hỗn hợp gồm 4 chất là Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sực CO2 từ từ đến dư vào X. Khối lượng kết tủa BaCO3 tạo thành phụ thuộc vào số mol CO2 được biểu diễn bằng đồ thị bên cạnh. Giá trị của m là
21,40
25,12
24,20
22,40
Chọn đáp án B
Quy đổi m gam hỗn hợp ban đầu về Ba, Na và O
nBaCO3 tối đa = 23,64/197 = 0,12 Þ nBa ban đầu = 0,12 Þ a = 0,12
Tại vị trí nCO2 = 0,4 trên đồ thị Þ Kết tủa chuẩn bị tan Þ Dung dịch chỉ chứa NaHCO3
BTNT.C Þ nNaHCO3 = 0,4 – 0,12 = 0,28 Þ nNa ban đầu = 0,28
BTE cho phản ứng hòa tan vào H2O Þ 0,12x2+0,28 = 0,12x2+2nO → nO=0,14
Vậy m = 0,12x137 + 0,28x23 +0,14x16=25,12
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu kết tủa. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn như đồ thị bên. Khối lượng kết tủa lớn nhất có thể thu được là
6,0 gam
6,5 gam
5,5 gam
5,0 gam
Chọn đáp án A
Tại thời điểm nCO2 = 0,1.Kết tủa đã tan 1 phần với nCaCO3 còn lại là 0,02
BTNT.C → nCa(HCO3)2 =(0,1-0,02)/2 = 0,04
BTNT.Ca → nCaCO3 tối đa 0,04 + 0,02 = 0,06
→ mKết tủa lớn nhất =0,06x100 = 6 gam
Hòa tan m gam hỗn hợp hai muối A1(NO3)3 và Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn trong đồ thị. Giá trị của m là
12,39
8,55
5,55
7,68
Chọn đáp án C
Khi cho Ba(OH)2 dư thì kết tủa là 6,99 gam Þ Chỉ có BaSO4 Þ nSO42- trong X = 6,99/233 = 0,03 BTNT.S Þ nAl2(SO4)3 trong X = 0,03/3 = 0,01
Kết tủa đạt tối đa là 9,33 gam gồm BaSO4 và Al(OH)3 Þ mAl(OH)3 = 9,33 - 6,99 = 2,34 gam BTNT.A1 Þ nAl(NO3)3 trong X = 2,34/78 - 0,01x2 = 0,01
Vậy m = 0,01x342 + 0,01x213 = 5,55
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm x mol HNO3 và y mol A1(NO3)3, kết quả thí nghiệm được biểu diên trên đồ thị bên cạnh. Tỉ lệ x : y là
2:1
4:3
1:1
2:3
Chọn đáp án B
Dựa vào đồ thị, số mol NaOH đạt 0,8 thì mới bắt đâu có kết tủa Þ x = 0,8
Tại vị trí nNaOH = 2 Þ nAl(OH)3 = (2 - 0,8)/3 = 0,4
Tại vị thí nNaOH = 2,8 Þ nNaAlO2 + nNaNO3 = x + 3y + (y - 0,4) = 2,8 Þ y = 0,6
Vậy x : y = 0,8 : 0,6 = 4:3
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào bình chứa dung dịch chứa HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 1M ở hình bên cạnh.
Giá trị của m1 + m2 gần nhất với
300
350
325
340
Chọn đáp án C
Thực hiện quy đổi: HCl 6a + Al2(SO4)3 « H2SO4 3a + Al2(SO4)3 b + AlCl3 2a
Từng đoạn thẳng trên đồ thị ứng với từng phản ứng là:
Đoạn 1 (chỉ có kết tủa BaSO4):
H2SO4 + Ba(OH)2 ® BaSO4 + 2H2O
3a 3a 3a
Đoạn 2 (có 2 loại kết tủa):
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ® 2Al(OH)3 + 3BaSO4
b 3b 2b 3b
Đoạn 3 (chỉ có kết tủa Al(OH)3):
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 ® 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2a 3a 2a
Đoạn 4 (hòa tan kết tủa Al(OH)3):
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 ® Ba[Al(OH)4]2
2a + 2b a + b
Từ đồ thị Þ 3a = 0,3 Þ a = 0,1 và 3a + 3b + 3a + a + b = 7a + 4b = 1,1 Þ b = 0,1
Vậy m1 gam kết tủa gồm nBaSO4 = 3a + 3b = 0,6 và nAl(OH)3 = 2b = 0,2
Còn m2 gam kết tủa gồm nBaSO4 = 3a + 3b = 0,6 và nAl(OH)3 = 2a + 2b = 0,4
m1 = 0,6x233 + 0,2x78 = 155,4
m2 = 0,6x233 + 0,4x78 = 171
« m1 + m2 =326,4
Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X chứa a mol K2CO3 và 1,25a mol KHCO3 ta có đồ thị như hình bên. Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là
0,24
0,36
0,20
0,18
Chọn đáp án B.
Tại vị trí nHCl = 2a trên đồ thị thu được 0,25x mol CO2 nên ta có các phương trình:
CO32- + H+ → HCO3-
a a a
HCO3- + H+ →CO2 + H2O
a a a
=> nCO2 = 0,25x = a => x = 4a, sau khi cho x = 4a mol HCl vào thì dung dịch chứa: KCl = 3,25a, HCl = 0,75a => 3,25a × 74,5 + 0,75a × 36,5 = 97,02 => a = 0,36
Sục x mol khí CO2 từ từ vào dung dịch X chứa hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH, mối quan hệ của số mol kết tủa và CO2 được biểu diễn bằng đồ thị bên cạnh. Giá trị của x là
0,58
0,68
0,62
0,64
Chọn đáp án D
Mỗi đoạn thẳng là một giai đoạn:
Giai đoạn 1 (CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O): nCa(OH)2 max = nCO2 = 0,1 = a
Giai đoạn 2 (CO2 + NaOH → NaHCO3): nNaOH = 0,5 →∑OH- =0,5 + 0,1x2 = 0,7
nOH- - nCO2 = nCaCO3 → 0,7-x = 0,06 →x = 0,64
Một dung dịch X có chứa các ion:và 0,1 mol . Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 1,4M tác dụng với X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa Y là
49,91gam
49,72gam
46,60gam
51,28gam
Chọn đáp án B

