Bài tập: Đồ thị của hàm số y = ax có đáp án
23 câu hỏi
Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là:
Một đường thẳng
Đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ
Theo định nghĩa đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Chọn đáp án C
Điểm thuộc đồ thị hàm số y = -2x là:
M(-2; -2)
N(1; 4)
P(-1; -2)
Q(-1; 2)
Thay các điểm M, N, P vào hàm số đều không thỏa mãn, chỉ có điểm Q(-1; 2) thỏa mãn vì 2 = -2.(-1)
Chọn đáp án D
Đồ thị hàm số y = -5x không đi qua điểm
M(1; 5)
N(-2; 10)
P(-1; 5)
Q(2; -10)
Thay điểm M(1; 5) vào hàm số y = -5x ta thấy 5 ≠ 1.(-5) = -5 nên đồ thị hàm số y = -5x không đi qua điểm M(1; 5)
Chọn đáp án A
Điểm B(-2; 6) không thuộc đồ thị hàm số
y = -3x
y = x + 8
y = 4 - x
y = x2
Ta thấy 6 ≠ -22 = 4 nên điểm B(-2; 6) không thuộc đồ thị hàm số y = x2
Chọn đáp án D
Trong các điểm A(1, 2); B(2, 10); C(-2, 10); D(-1/5, -1) có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x
2
1
3
4
Đặt y = f(x) = 5x
Xét A(1; 2) có x = 1; y = 2. Khi đó f(1) = 5.1 = 5 ≠ 2 tức 2 ≠ f(1)
Vậy điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 5x
Xét điểm B(2; 10) có x = 2; y = 10. Khi đó f(2) = 5.2 = 10 tức là 10 = f(2)
Vậy điểm B thuộc đồ thị hàm số y = 5x
Tương tự ta có f(-2) = -10 ≠ 10; f(-1/5) = -1 nên C không thuộc đồ thị, điểm D thuộc đồ thị trên
Vậy có hai điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x là điểm B(2; 10) và D(-1/5; -1)
Chọn đáp án A
Đồ thị hàm số y = -4x nằm ở những góc phần tư nào của hệ trục tọa độ?
(I); (II)
(II); (IV)
(I); (III)
(III); (IV)
Ta có đồ thị hàm số y = -4x là đường thẳng đi qua hai điểm O(0, 0); A(-1, 4) như hình vẽ
Nên đồ thị hàm số y = -4x thuộc góc phần tư thứ hai và thứ tư
Chọn đáp án B
Cho đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OM trên hình vẽ. Khi đó hệ số a bằng
5
5/2
2/5
1
Từ đồ thị hàm số ta thấy điểm M(2, 5) thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x = 2; y = 5 vào hàm số y = ax (a ≠ 0) ta được 5 = a.2 ⇒ a = 5/2 (TM)
Vậy a = 5/2
Chọn đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OA với điểm A(-1, -3). Hãy xác định công thức của đồ thị hàm số trên
y = 13x
y = 2x
y = -3x
y = 3x
Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OA với điểm A(-1, -3) do đó khi x = -1 thì y = -3
Nên ta có -3 = a.(-1) ⇒ a = 3 (TM)
Công thức của hàm số đã cho là y = 3x
Chọn đáp án D
Cho hình vẽ sau
Đường thẳng là đồ thị hàm số nào dưới đây
y = -2x
y = -0,5x
y = 1/2x
y = 2x
Ta gọi hàm số cần tìm là y = ax (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm ( 2; -1)
Khi đó x = 2; y = -1 thay vào y = ax ta được -1 = a.2 ⇒ a = -1/2 (TM)
Nên y = -0,5x
Chọn đáp án B
Đồ thị của hàm số y = (1/5)x là đường thẳng OA với O(0, 0) và:
A(1, 5)
A(-1, -5)
A(5, 1)
A(-5, 1)
Ta thấy A(5, 1) thỏa mãn hàm số y = (1/5)x vì 1 = (1/5).5 ⇔ 1 = 1 (luôn đúng)
Nên đồ thị của hàm số y = (1/5)x đi qua điểm A(5, 1)
Chọn đáp án C
Đồ thị hàm số y = -4x nằm ở góc phần tư nào trong hệ trục tọa độ
(I);(II)
(II);(IV)
(I);(III)
(III);(IV)
Ta có đồ thị hàm số y = -4x là đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0); A(-1;4) như hình vẽ
Nên đồ thị hàm số y = -4x thuộc góc phần tư thứ hai và thứ tư
Đáp án cần chọn là B
Đồ thị hàm số y = 2,5x nằm ở góc phần tư nào trong hệ trục tọa độ
(I);(II)
(II);(IV)
(I);(III)
(III);(IV)
Đồ thị hàm số y = 2,5x có a = 2,5> 0 nên đồ thị hàm số y = 2,5x nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba.
Đáp án cần chọn là: C
Cho đồ thị hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OM trên hình vẽ . Khi đó hệ số a bằng
5
52
25
1
Từ đồ thị hàm số ta thấy điểm M(2;5)thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x = 2; y = 5 vào hàm số y = ax (a≠0), được: 5= a.2 => a = 52 (TM)
Vậy a = 52
Đáp án cần chọn là: B
Cho đồ thị hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OB trên hình vẽ . Khi đó hệ số a bằng
−12
-2
12
2
Từ đồ thị hàm số ta thấy điểm B(1;-2) thuộc đồ thị hàm sốy = ax (a≠0) nên ta thay x = 1; t = -2 vào hàm số y = ax ta được: -2 = a.1 => a = -2(thỏa mãn)
Vậy a = -2.
Đáp án cần chọn là: B
Mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đồ thị hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OA với điểm A(-1;-3). Hãy xác định công thức của hàm số trên
y=13x
y = 2x
y = -3x
y = 3x
Đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OA đi qua điểm A(-1;-3) do đó khi x = -1thì y = -3
Nên ta có -3 = a.(-1) => a = 3 (TM)
Công thức của hàm số đã cho là: y = 3x.
Đáp án cần chọn là: D
Mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đồ thị hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OD với điểm D(1,2;-6). Hãy xác định công thức của hàm số trên
y=−15x
y = 2x
y = 5x
y = -5x
Đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OD đi qua điểm D(1,2;-6) do đó ta thay x = 1,2; y = -6 vào hàm số y = ax ta được −6= a.1,2 ⇒a = −5 (thỏa mãn).
Công thức của hàm số đã cho là: y = -5x
Đáp án cần chọn là: D
Đồ thị hàm số y = ax (a≠0) đi qua điểm A3; -19 . Tính hệ số a?
a = 13
a = −127
a = -3
a = -27
Đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) là đường thẳng OA đi qua điểm A3;−19
Đồ thị hàm số y = ax (a≠0) đi qua điểm A(5;-2). Tính hệ số a?
a = −13
a = −25
a = 52
a = -52
Đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) đi qua điểm A(5;-2), do đó ta thay x = 5; y = -2 vào hàm số y = ax ta được -2 = a.5 => a = −25(thỏa mãn).
Đáp án cần chọn là: B
Cho đồ thị hàm số y = -3x+1 và điểm C thuộc đồ thị đó. Tìm tọa độ điểm C nếu biết tung độ điểm C là 1?
C (-1;1)
C (0;0)
C (0;1)
C (1;0)
Thay y =1 vào y = -3x+1 ta được 1 = -3x+1 <=> -3x = 0 <=> x = 0
Suy ra tọa độ điểm C là C (0;1)
Đáp án cần chọn là: C
Cho đồ thị hàm số y = -7x-2 và điểm C thuộc đồ thị đó. Tìm tọa độ điểm C nếu biết tung độ điểm C là 12?
C (-2;12)
C (1;12)
C (2;12)
C (12;-86)
Thay y = 12vào y = -7x-2 ta được 12 = −7x−2 ⇒ −7x = 14⇒x = −2
Suy ra tọa độ điểm C là C (-2;12)
Đáp án cần chọn là: A
Cho đồ thị hàm số y = 6x và điểm A thuộc đồ thị đó. Tìm tọa độ điểm A nếu biết hoành độ điểm A là 2?
A (12;2)
A2;13
A (2;0)
A (2;12)
Thay x = 2vào y = 6x ta được y = 6.2 = 12
Suy ra tọa độ điểm A là A (2;12)
Đáp án cần chọn là: D
Cho đồ thị hàm số y = -12x và điểm A thuộc đồ thị đó. Tìm tọa độ điểm A nếu biết hoành độ điểm A là −12?
A 124;−12
A −12;6
A −12;24
A −12;−6
Thay x = -1/2 vào y =12x ta được y = -12.(-1/2) = 6
Suy ra tọa độ điểm A là A(-1/2;6)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y = f(x) =x-12 khi x ≥2-x - 7 khi x <2
Tính f(3);f(0);f(2);f(−2)
f(3) = 1; f(0) = -7; f(2) = −12; f(-2) = -5
f(3) = -10; f(0) = -7; f(2) = -9; f(-2) = -5
f(3) = 1; f(0) = -7; f(2) = 12; f(-2) = -5
f(3) = 1; f(0) = 7; f(2) = 12; f(-2) = -9




