Bài tập Di truyền học Người cực hay có lời giải chi tiết (P3)
13 câu hỏi
Khi nói về bệnh ung thu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
Bệnh ung thư thưởng liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Khi nói về bệnh ung thư ở người
A à sai. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. (khi nó bị đột biến mới gây hại chứ bình thường nó vô hại)
B à đúng. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
C. à sai. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền dược qua sinh sản hữu tính, (thường ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên không di truyền cho thế hệ sau)
D. à sai. Sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Vậy: B đúng.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của II.5 và III.8 lần lượt là:
Gen M quy định tính trạng bình thưởng, trội hoàn toàn so với m quy định mù màu. Gen trên NST X (không có alen trên Y). Bố, mẹ bình thưởng, sinh một con trai mắc hội chứng Claiphentơ và mù màu. Kiểu gen của bố mẹ và con trai là:
P: XMY x XmXm; F1 : XmY
P: X Y x XmxXm; F1 : XMXmY
P: XmY x XmXm; F1 : XmXmY
P: XMY x XMXm; F1: XmXmY
Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Có hai anh em đồng sinh cùng trứng, người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục có vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (3) không bị bệnh này. Người em (4) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này. Cho biết không phát sinh đột biến mới, kiểu gen của những người từ (1) đến (6) lần lượt là:
XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXA, XaY
XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaY
XaY, XaXa, XAY, XAY, XAXA, XaY
XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXA, XAYa
Theo giả thiết: A (nhìn bình thường) > a (mù màu) /trên X
* Anh, em mà đồng sinh cùng trứng à cùng kiểu gen (1,4 có cùng kiểu gen). '
+ Anh (1) XAY x vợ (2) XaXa à : 1XAXa : lXaY
à đứa con sinh ra không bệnh phải là con gái (3): XAXa
+ Em (4) XAY x vợ (5) XAX- à con (6) bệnh => vợ (5): XAXa và con (6): XaY
Vậy từ 1 à 6: XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaY.
Vậy: B đúng
Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:
Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3
Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao
Hội chứng 3X, hội chứng Tớcnơ
A. Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3 à Bệnh này chỉ ở Nam
B. Bệnh mù màu, máu khó đông à Có nhiều ở Nam ít ở Nữ ( Bệnh do gen đột biến lặn trên X )
C. Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao à Bệnh này có ở cả Nam và Nữ
D. Hội chứng 3X, hội chứng tớcnơ à Bệnh này có ở Nữ ( XXX. XO)
Vậy: D đúng.
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát
tính chất nước ối.
tế bào tử cung của mẹ.
tế bào thai bong ra trong dịch ối.
tính chất nước ối và tế bào tử cung của mẹ.
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm lấy tế bào thai bong ra trong dịch ối để kiểm tra ADN, NST có bị các đột biến hay không.
Vậy: C đúng
Liệu pháp gen là phương pháp
Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền.
Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.
Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người.
Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới.
A. à sai. Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền
B. à đúng. Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chắc năng của các gen bị đột biến
C. à sai. Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người
D. à sai. Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới. ( Đây là công nghệ gen chứ không phải liệu pháp gen )
Vậy: B đúng
Cho sơ đồ phả hệ trong một gia đình về tính trạng nhóm máu.
Biết rằng nhóm máu do 1 gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; Nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gen IAIB. Xác suất để cặp vợ chồng (vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B) theo sơ đồ phả hệ trên sinh con có nhóm máu O là bao nhiêu?
1/16
1/6
1/4
1/12
Theo phả hệ
+ 1: máu B x 2: máu A à sinh con máu A, B à 1, 2 phải dị hợp ó 1: IBIO x 2: IAIO à con máu B (IBIO)
+ 3. Máu A x 4: máu Aà sinh con máu A, B à 1,2 phải dị hợp ó 3: IAIO x 4: IAIO à con máu A (IAI) – 1/3IAIA : 2/3IAIO
* Vậy: Chồng B(IBIO) x vợ A(1/3IAIA : 2/3IAIO)
G: 1/2IO 1/3IO
Xác xuất để cặp vợ chồng (máu B x máu A) sinh con có nhóm máu O (IOIO) = 1/6
Vậy B đúng
Bệnh Phêninkêtô niệu có thể điều trị bằng phương pháp nào sau đây?
Không thể tác động thay đổi kiểu hình được.
Thay đổi kiểu gen.
Chiếu phóng xạ.
Tác động vào kiểu hình.
A à sai. Không thể tác động thay đổi kiểu hình được à Nếu được phát hiện từ đầu có thể ăn kiêng thì giảm khả năng gây độc của acid amin phêninalanin.
B. à sai. Thay đổi kiểu gen à không thể thay đổi kiểu gen của cơ thể.
C. à sai. Chiếu phóng xạ à không thể chiếu xạ để thay đổi kiểu gen của cơ thể.
D. à đúng. Tác động vào kiểu hình à Nếu được phát hiện từ đầu có thể ăn kiêng thì giảm khả năng gây độc của acid amin phêninaianin.
Vậy: D đúng
Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:
37,5%.
50%.
43,75%.
62,5%.
Biết rằng máu khó đông do một đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có trên Y. Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì:
Con trai và con gái đều có thể bị bệnh.
Tất cả con trai bị bệnh
Tất cả con đều bình thường
Tất cả con gái bị bệnh
P: ♂ XMY x ♀ XmXm à F1: 1XMXm : 1XmY
Aà sai. Con trai và con gái đều có thể bị bệnh à con gái không bị
B à đúng. Tất cả con trai bị bệnh
C à sai. Tất cả các con đều bình thường à con gái BT con trai bị bệnh
D à sai. Tất cả con gái bị bệnh à con gái không bị
Vậy: B đúng
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đen khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:
Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Giải thích cơ chế gây ung thư:
+ Do đột biến gen tiền ung thư: bình thường là gen lặn, là gen quy định yếu tố sinh trưởng tổng hợp prôtêin điều hòa phân bào và nó chịu sự kiểm soát của cơ thể chỉ tạo ra 1 lượng sản phẩm vừa đủ cho phân bào. Khi bị đột biến thành gen trội (đột biến trội) thành gen ung thư thì nó không chịu sự kiểm soát và tạo quá nhiều sản phẩm làm tế bào phân chia không kiểm soát được. Thường ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên không di truyền cho thế hệ sau.
Như vậy:
A à sai. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
B à đúng. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C à sai. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
D à sai. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Vậy: B đúng
Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sẳc thế giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 - III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn
4/9
1/8
1/3
1/6
Theo giả thiết:
A (tóc quăn) >> a (tóc thẳng) trên NST thường;
B bình thường >> b (mù màu) trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
=> 2 gen di truyền phân ly độc lập.
Theo sơ đồ phả hệ của 2 bệnh à ta tách 2 phả hệ, mỗi phả hệ xét một bệnh. Tuy chậm một tí nhưng không bao giờ bị rối đặc biệt khi vào phòng thi
Hình dạng tóc:
5: A- x 6: A- à con 9: aa => 5,6: Aa à 10: (1/3AA : 2/3Aa)
7: A- x 8: A- à con 12: aa => 7,8: Aa à 11: (1/3AA : 2/3Aa)
10: (1/3AA : 2/3 Aa) x 11: (1/3AA : 2/3 Aa)
G: 2/3A : l/3a 2/3A : l/3a
=> Xác suất sinh con không mang alen lặn (AA) = 2/3.2/3 = 4/9
Khả năng phân biệt màu:
10: XBY.
7: XBX- x 8: XBY à 12: XbY => 7: XBXb
7: XBXb x 8: XBY => 11(1/2XBXB: 1/2XBXb)
* Vậy: 10: XBY x 11: (1/2XBXB: 1/2XBXb)
G: 1/2XB : 1/2Y 3/4XB : 1/4Xb
Con không mang alen bệnh
(XBXB + XBY) = 1/2.3/4 + 1/2.3/4 = 6/8
Như vậy xác suất sinh con không mang alen lặn cả 2 gen trên = 4/9.6/8 = 1/3
Vậy: C đúng





