Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 9 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 563 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 3km 5m = ….. km là

3,5

3,05

3,005

3,0005

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 4 tạ 5kg = …. tạ là:

40,5

4,5

4,05

4,005

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 2345m2 = ….ha là

0, 02345

0, 2345

2,345

23,45

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu đất hình vuông có chu vi là 0,34km. Diện tích khu đất rộng bao nhiêu héc -ta?

0,7225ha

7,225ha

72,25ha

722,5ha

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 xe chở hàng lên miền núi, mỗi xe chở được 4320kg hàng. Hỏi cả 3 xe chở được bao nhiêu tấn hàng?

1,296 tấn

12,96 tấn

129,6 tấn

1296 tấn

Xem đáp án

Cả 3 xe trở được số kg hàng là:

4 320 × 3 = 12 960 (kg)

Đổi 12 960 kg = 12,96 tấn

Vậy ta chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái hồ chứa nước hình chữ nhật có chu vi 0,4km. Chiều rộng bằng 23 chiều dài. Hỏi cái hồ đó rộng bao nhiêu héc - ta?

0,96ha

9,6ha

96ha

960ha

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 47m 92cm = 47,92mĐúng ghi Đ, sai ghi S a) 47m 92cm  = 47,92m (ảnh 1)

Xem đáp án

a, Đ

8. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S 

b) 9dam2 3m2  > 9,3 dam2Đúng ghi Đ, sai ghi S b) 9dam2 3m2  > 9,3 dam2  (ảnh 1)

Xem đáp án

b, S

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

c) 24kg 127g = 241,27kgĐúng ghi Đ, sai ghi S c) 24kg 127g =  241,27kg (ảnh 1)

Xem đáp án

c, S

10. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

d) 8 tấn 34kg < 8,34 tấnĐúng ghi Đ, sai ghi S d) 8 tấn 34kg  < 8,34 tấn (ảnh 1)

Xem đáp án

d, Đ

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 135kg   = 1,35 tạ

Xem đáp án

a, Đ

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

b) 16782kg = 1,6782 tấnĐúng ghi Đ, sai ghi S b) 16782kg = 1,6782 tấn (ảnh 1)

Xem đáp án

b, S

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

c) 400kg = 4 tấnĐúng ghi Đ, sai ghi S c, 400kg  =  4 tấn (ảnh 1)

Xem đáp án

c, S

14. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

d) 6,84kg   = 6840gĐúng ghi Đ, sai ghi S d) 6,84kg   = 6840g (ảnh 1)

Xem đáp án

d, Đ

15. Tự luận
1 điểm

Nối hai số đo khối lượng bằng nhau :

Nối hai số đo khối lượng bằng nhau :  (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối hai số đo khối lượng bằng nhau :  (ảnh 2)

16. Tự luận
1 điểm

Nối hai số đo khối lượng bằng nhau : Nối hai số đo khối lượng bằng nhau :  (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối hai số đo khối lượng bằng nhau :  (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1,105kg = ….g                                                  5,6 kg =….g

Xem đáp án

1,105kg = 1105g                                                  5,6 kg   = 5600g

18. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

9,05 kg = ….g                                                    0,01kg =….g

Xem đáp án

9,05 kg   = 9050g                                                    0,01kg = 10g

19. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

0,003 kg =….g                                                   0,078kg =….g

Xem đáp án

0,003 kg = 3g                                                        0,078kg = 78g

20. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 kg 725g = …...kg                       3kg 45g = …...kg                     12kg 5g =…….kg

Xem đáp án

a)1 kg 725g = 1,725 kg            3 kg 45g     = 3,045 kg       12kg 5g = 12,005 kg

21. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

b)       6528g =…….kg                            789g = ..….kg                          64g =……..kg

Xem đáp án

b) 6528g = 6,528 kg                 789g      = 0,789 kg             64g = 0,064 kg

22. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

c) 7 tấn 125 kg = .…. tấn              2 tấn 64 kg = ..…. tấn                  177 kg = ……. tấn

Xem đáp án

c) 7 tấn 125 kg = 7,125 tấn        2 tấn 64 kg = 2,064 tấn      177 kg = 0,177 tấn

23. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

d) 1 tấn 3 tạ = …. tấn                               4 tạ = …. tấn                       4 yến = ……..tấn

Xem đáp án

d) 1 tấn 3 tạ = 1,3 tấn                 4 tạ = 0,4tấn                      4 yến = 0,04 tấn

24. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 8,56 dm2= ……..cm2              0,42 m2= ………….dm2                1,8 ha = ……...m2

Xem đáp án

a) 8,56 dm2 = 85600cm2           0,42 m2 = 42dm2                   1,8 ha = 18000m2

25. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

b) 0,001 ha = ……...m2        63,9 m2 = ….m2….dm2                 2,7dm2 = ….dm2 …cm2

Xem đáp án

b) 0,001 ha = 1m2                  63,9 m2 = 63m2 90dm2            2,7dm2 = 2dm2 70cm2

26. Tự luận
1 điểm

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

a) 2,5km2 = ……….                       10,4 ha = ……….               0,03ha = ………..

Xem đáp án

a) 2,5km2 = 2500000m2           10,4 ha = 104000m2               0,03ha = 300m2

27. Tự luận
1 điểm

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

b) 800dm2 = ……...                        80dm2  = ……….                917dm2 = ……...

Xem đáp án

b) 800dm2 = 8m2                         80dm2  = 0,8m2                 917dm2 = 9,17m2

28. Tự luận
1 điểm

Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4kg 20g ….4,2kg 

Xem đáp án

a) 4kg 20g < 4,2kg

29. Tự luận
1 điểm

Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:

b) 500g …. 0,5kg

Xem đáp án

b) 500g = 0,5kg

30. Tự luận
1 điểm

Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:

c) 1,8 tấn …. 1 tấn 8 kg                       

Xem đáp án

c) 1,8 tấn > 1 tấn 8 kg  

31. Tự luận
1 điểm

Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:

d) 0,165 tấn ….16, 5 tạ

Xem đáp án

d) 0,165 tấn < 16, 5 tạ

32. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 0,45km. Chiều rộng bằng 45 chiều dài. Tính diện tích khu đất với đơn vị đo là mét vuông, héc - ta.

Xem đáp án

Đổi 0,45km = 450m

Nửa chu vi khu đất là : 450 : 2 = 225(m)

Chiều rộng khu đất là : 225 : (4 + 5) x 4 = 100(m)

Chiều dài khu đất là : 225 - 100 = 125 (m)

Diện tích khu đất là : 125 x 100 = 12500(m2)

Đổi 12500m2 = 1,25ha

                                             Đáp số : 12500m2 ; 1,25ha

33. Tự luận
1 điểm

Mỗi bao gạo cân nặng 50kg ; mỗi bao ngô cân nặng 40kg. Một ô tô chở 20 bao gạo và 25 bao ngô. Hỏi xe đó chở bao nhiêu tấn gạo và ngô?

Xem đáp án

20 bao gạo cân nặng số ki - lô - gam là : 50 x 20 = 1000(kg)

25 bao ngô cân nặng số ki - lô - gam là : 40 x 25 = 1000(kg)

Xe đó chở số gạo và ngô là : 1000 + 1000 = 2000(kg)

Đổi 2000kg = 2 tấn

               Đáp số : 2 tấn

34. Tự luận
1 điểm

Một máy gặt trong 2 ngày gặt xong một khu ruộng. Ngày đầu máy gặt được 12 khu ruộng và 1ha. Ngày thứ hai gặt được 12 phần còn lại và 2 ha. Tính diện tích khu ruộng đó.

Xem đáp án

Ta thấy ngày thứ hai dệt được 12 diện tích còn lại của ngày thứ nhất và 2ha thì vừa hết nên  12 diện tích còn lại của ngày thứ nhất là 2ha.

         Diện tích còn lại sau ngày thứ nhất là : 2 x 2 = 4 (ha)

        12 diện tích khu ruộng là : 4 + 1 = 5 (ha)

             Diện tích khu ruộng là : 5 x 2 = 10 (ha)

                   Đáp số : 10ha

35. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 80m và chiều dài bằng 54 chiều rộng. Người ta mở rộng thửa ruộng đó theo chiều dài được thêm 25m thành một hìn chữ nhật mới và cấy lúa, cứ 100m2 đạt năng suất 50kg. Tính sản lượng thóc thu được ở thửa ruộng đó với đơn vị là tấn?

Xem đáp án

Chiều dài thửa ruộng là :

80 x 5 : 4 = 100(m)

Chiều dài thửa ruộng mới là:

100 + 25 = 125(m)

Diện tích thửa ruộng mới là

125 x 80 = 1000(m2)

Sản lượng thóc thu được trên thửa ruộng đó là :

1000 : 100 x 50 = 500(kg)

                                                  Đổi : 500kg = 0,5 tấn

                                                 Đáp số : 0,5 tấn

36. Tự luận
1 điểm

Một quầy hàng lương thực nhập về một số gạo. Buổi sáng bán được 1/3 số gạo và 20kg. 

Xem đáp án

Đổi 2 tạ 50kg = 250kg

Số gạo sau khi bán 23 số gạo còn lại chiếm số phần số gạo còn lại của buổi sáng là

1 - 23 = 13 ( số gạo còn lại )

13  số gạo còn lại có khối lượng là :

10 + 250 = 260 (kg)

Số gạo còn lại của buổi sáng là :

260 x 3 = 780(kg)

Số gạo còn lại buổi sáng chiếm số phần số gạo trong quầy hàng là :

1 - 13 = 23(số gạo trong quầy hàng)

 

23số gạo trong quầy hàng có khối lượng là :

780 + 20 = 800 (kg)

Số gạo ban đầu trong quầy hàng là :

800 : 23= 1200(kg)

                       Đáp số : 1200kg