Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 7 có đáp án
34 câu hỏi
Trong các số sau đây, số nào là số thập phân : 18; 3,5 ; ; 2
18
3,5
2
Chọn đáp án B
Số thập phân thích hợp điền vào chôc chấm : 5cm = m = … m
0.005
0,05
0,5
5,0
Chọn đáp án B
Phân số được viết thành số thập phân là :
24,56
24,056
24,0056
2,4056
Chọn đáp án B
Số thập phân 0,018 được viết thành phân số thập phân là :
Chọn đáp án C
Chữ số 7 trong số thập phân 134,57 thuộc hàng nào?
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng trăm
Hàng phần trăm
Chọn đáp án B
Đọc số thập phân ; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng :
a) 3,85 ;
a, ba phẩy tám lăm
Viết vào ô trống cho phù hợp


Điền giá trị của các chữ số vào bảng sau:

Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân:
a)
a,
Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân:b,
b,
Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
a,
a,
Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
b,
b,
Chuyển phân số thành phân số thập phân:
a,
a,
Chuyển phân số thành phân số thập phân:
b,
Chuyển phân số thành phân số thập phân: c,
c, =
Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân
a) 0,2 = …………………………….
a, 0,2=
Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân
b) 0,03 = ……………………………….
b, 0,03=
Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân
c) 0,001 = …………………………....
c, 0,001=
Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân
d) 0,087 = ……………………………….
d, 0.087=
Viết số thập phân
Số gồm | Viết số |
Sáu đơn vị, tám phần mười |
|
Bốn mươi ba đơn vị, bốn phần mười,bảy phần trăm( tức bốn mươi ba đơn vị, bốn mươi bảy phần trăm) |
|
Ba nghìn không trăm linh hai đơn vị sáu phần nghìn. |
|
Bốn mươi bốn đơn vị, bốn phần mười, bốn phần trăm, bốn phần nghìn( tức bốn mươi bốn đơn vị, bốn trăm bốn mươi bốn phần nghìn). |
|
Không đơn vị, bảy phần trăm |
|
Số gồm | Viết số |
Sáu đơn vị, tám phần mười | 6, 8 |
Bốn mươi ba đơn vị, bốn phần mười,bảy phần trăm( tức bốn mươi ba đơn vị, bốn mươi bảy phần trăm) |
43, 47 |
Ba nghìn không trăm linh hai đơn vị sáu phần nghìn. | 3002,006 |
Bốn mươi bốn đơn vị, bốn phần mười, bốn phần trăm, bốn phần nghìn( tức bốn mươi bốn đơn vị, bốn trăm bốn mươi bốn phần nghìn). |
44,444 |
Không đơn vị, bảy phần trăm | 0,07 |
Viết vào chỗ chấm cho thích hợpa) 75g = …… kg = ……….kg
a) 75g = kg = 0,075kg
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
b) 5cm = …….m = ……m
b) 5cm = m = 0,05m
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp c) 75 kg = ……tấn = ……….tấn
c) 75 kg = tấn = 0,075tấn
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
d) 7mm = …….cm = ……cm
d) 7mm = cm = 0,7cm
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp
a, 7m25cm = …
15tấn 9kg =
a) 7m25cm = 7m + 25cm = 7m + m = m = 7,25m
15tấn 9kg = 15 tấn + 9kg = 15 tấn + tấn = 15,009 tấn
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp =.....
b) km = 6,15km
tạ = 0,49 tạ
Viết mỗi chữ số của một số thập phân vào một ô trống ở “hàng” thích hợp (theo mẫu):


Có một công việc nếu Phương làm một mình thì sau 5 giờ xong, còn nếu Minh làm một mình thì sau 6 giờ xong. Hai bạn cùng làm việc đó trong 2 giờ sau đó Phương bận việc khác không làm nữa. Hỏi Minh tiếp tục làm xong công việc còn lại sau bao lâu sẽ xong?
Phương làm 1 giờ được số phần công việc là
1 : 5 = (công việc)
Minh làm 1 giờ được số phần công việc là
1 : 6 = (công việc)
Hai bạn làm trong 2 giờ được số phần công việc là :
2 x ( + ) = (công việc)
Số phần công việc còn lại là :
1 - = (công việc)
Minh làm một mình số phần công việc còn lại hết số thời gian là
: = (giờ) = 1giờ 36 phút
Đáp số : 1 giờ 36 phút
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng chiều dài. Để lát nền căn phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4dm.
a. Hỏi để lát kín căn phòng cần bao nhiêu viên gạch đó?
Chiều rộng căn phòng là
8 : 4 x 3 = 6 (m)
Diện tích căn phòng là :
8 x 6 = 48 (m2)
Diện tích một viên gạch là
4 x 4 = 16 (dm2)
Đổi 48 m2 = 4800dm2
a) Số viên gạch cần dùng để lát kín căn phòng là :
4800 : 16 = 300(viên gạch)
b. Biết rằng để lát 1m2 gạch men hết 75000 đồng. Vậy để lát hết căn phòng đó thì hết bao nhiêu tiền?
b)Để lát kín căn phòng đó cần mua gạch hết số tiền là :
75000 x 48 = 3 600 000( đồng)
Đáp số : a) 300 viên gạch
b) 3600 000 đồng
Viết phép chia một tích cho một số rồi tính bằng hai cách theo mẫu) :
Mẫu : 72 27 : 24 =
Cách 1 : = Cách 2 : = 3 x 27 = 81 a)54 x 13 : 18 = ……………………………………………………………………
a) Cách 1: 54 x 13 : 18 = =
Cách 2 : 54 x 13 : 18 = = 3 x 13 = 39
Viết phép chia một tích cho một số rồi tính bằng hai cách theo mẫu) :
b)96 x 7 : 24 =
b) Cách 1: 96 x 7 : 24 = =
Cách 2 : 96 x 7 : 24 = = 4 x 7 = 28
Viết phép chia một tích cho một số rồi tính bằng hai cách theo mẫu) :
c)19 x 91 : 13 = ……
c) Cách 1 19 x 91 : 13 =
Cách 2 19 x 91 : 13 = = 19 x 7 = 133
Tính bằng cách thuận tiện
A=








