Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 3 có đáp án
37 câu hỏi
a) Chuyển thành phân số ta được:
Chọn đáp án C
b) của 18 là:
6m;
12m;
18m;
27m
Chọn đáp án B
Rút gọn được kết quả là
Chọn đáp án D
Viết 3m 45cm thành hỗn số:
m
m
m
Chọn đáp án B
Tìm kết quả = ?

Chọn đáp án B
bao gạo có 35 kg . Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu ki - lô - gam?
25kg
49kg
70kg
420kg
Chọn đáp án B
Cân nặng của bao gạo là:
(kg)
Đáp số: 49 kg
Tính kết quả x = ?
Tìm y: y × =
Chọn đáp án D
Viết tiếp vào chỗ chấm
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 40m, chiều rộng 30m. Trong mảnh đất dó có một ao hình vuông cạnh 20m và một vườn rau hình chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 8m, diện tích còn lại của vườn cây ăn quả.
Diện tích trồng cây ăn quả là …………………………..
Diện tích trồng cây ăn quả là 720 m2.
Điền dấu < ; > ; =
a,
a,
Điền dấu < ; > ; =
b,
b,
Điền dấu < ; > ; =
c,
c,
Điền dấu < ; > ; =
d,
d,
Viết các số đo theo mẫu:
Mẫu :
a) 8m 5dm
a) 8m 5dm =
Viết các số đo theo mẫu:
b) 4m 75cm
b) 4m 75cm =
Viết các số đo theo mẫu: c) 5kg 250g
c) 5kg 250g=
Trên bãi cỏ có tất cả 56 con trâu và bò. Số bò bằng số trâu. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò? Bao nhiêu con trâu?
Đáp án: 16 con bò và 40 con trâu.
a) + x = ;
a) + x = ;
Tìm x: b,

Tìm x:
c,

Tim x:
d,

Một tấm lưới hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Tấm lưới được chia ra thành 5 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?
Diện tích hình chữ nhật là : x = (m2)
Diện tích mỗi phần tấm bìa là : : 5 = (m2)
Đáp số : m2
Hai thùng dầu có 168 lít dầu . Tìm số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít.
Số lít dầu ở thùng thứ hai là : (168 - 14 ) : 2 = 77(l)
Số lít dầu ở thùng thứ nhất là :168 - 77 = 91(l)
Đáp số: thùng thứ nhất : 91 lít
Thùng thứ 2 là : 77 lít
Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm diện tích hình chữ nhật đó ?
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chũ nhật là:
28 : (1 +3) x 1 = 7 (cm)
Chiều dài Hình chữ nhật là :
28 - 7 = 21 (cm)
Diện tích HCN là :
21 x 7 = 147 (cm2)
Đáp số : 147 cm2
Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó biết hiệu của chúng là 84.
Nếu coi số thứ nhất là 8 phần thì số thứ hai là 5 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là : 8 - 5 = 3 (phần)
Số thứ nhất là : 84 : 3 x 8 = 224
Số thứ hai là : 224 - 84 = 140
Đáp số : 224 và 140
Viết mỗi phân số sau thành tổng của 2 phân số tối giản.
a)
a) =
Viết mỗi phân số sau thành tổng của 2 phân số tối giản.
b,
b, =
Viết mỗi phân số sau thành tổng của 2 phân số tối giản.
c,
c, =
Viết mỗi phân số sau thành tổng của 2 phân số tối giản.
d,
d, =
Tìm hai số biết hiệu của chúng là và tỉ số của hai số đó là
Nếu coi số thứ bé là 4 phần thì số thứ lớn là 7 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là :
Số bé là : : 3 x 4 =
Số lớn là : + =
Đáp số : và
Tìm hai số chẵn liên tiếp có tổng bằng 250.
Ta có hai số chẵn liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
Số bé là : ( 250 - 2 ) : 2 = 124
Số lớn là : 124 + 2 = 126
Đáp số : 124 và 126
Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi, biết rằng 5 năm trước mẹ hơn con 24 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Ta thấy mẹ thêm 1 tuổi thì con cũng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian. Nên hiệu số tuổi của hai mẹ con hiện nay là 24 tuổi.
Số tuổi của con hiện nay là : (48 - 24 ) : 2 = 12 (tuổi)
Số tuổi của mẹ hiện nay là : 12 + 24 = 36 (tuổi)
Đáp số : Con: 12 tuổi ; mẹ : 36 tuổi
Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau :

Bài toán: Huệ có số sách gấp 3 lần số sác của Lan. Tìm số sách của mỗi bạn biết số sách của Lan ít hơn số sách của Huệ 16 quyển sách?
Bài giải
Số sách của Lan là : 16 : (3 - 1 ) x 1 = 8 (quyển)
Số sách của Huệ là : 16 + 8 = 24 (quyển)
Đáp số: Lan : 8 quyển sách
Huệ : 24 quển sách
Hiện nay tuổi của hai bà cháu là 62 tuổi, 5 năm nữa tuổi cháu sẽ bằng tuổi bà. Hỏi hiện nay cháu bao nhiêu tuổi? Bà bao nhiêu tuổi?
Tổng số tuổi của hai bà cháu sau 5 năm nữa là :
62 + 5 + 5 = 72 (tuổi)
Nếu coi số tuổi của cháu sau 5 năm nữa là 1 phần thì số tuổi của bà sau 5 năm nữa là 5 phần như thế.
Số tuổi của cháu sau 5 năm nữa là : 72 : ( 1 + 5 ) x 1 = 12(tuổi)
Tuổi bà hiện nay là : 62 - 7 = 55 ( tuổi)
Đáp số : 7 tuổi và 55 tuổi
Hùng có số bi gấp 4 lần số bi của Dũng, biết rằng nếu Hùng cho Dũng 6 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Vì Hùng cho Dũng 6 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
Nên Hùng nhiều hơn Dũng số bi là : 6 +6 = 12 ( viên )
Coi số bi của Dũng là 1 phần thì số bi của Hùng là 4 phần như thế.
Hiệu số phần bằng nhau là : 4 - 1 = 3 (phần)
Số bi của Dũng là: 12 : 3 x 1 = 4 ( viên)
Số bi của Hùng là: 4 + 12 = 16 (viên)
Đáp số : Hùng 16 viên bi ; Dũng 4 viên bi
Khối lớp 5 có 256 học sinh, biết số học sinh nữ bằng số học sinh nam. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Vì số học sinh nữ bằng số học sinh nam
Nên nếu coi số học sinh nữ là 3 phần bằng nhau thì số học sinh nam là 5 phần như thế.
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 5 = 8 ( phần )
Số học sinh nữ là :
256 : 8 x 3 = 96 ( học sinh )
Số học sinh nam là :
256 - 96 = 160 ( học sinh )
Đáp số : 96 học sinh nữ
160 học sinh nam
Lúc đầu Lan nhiều hơn Huệ 6 quyển truyện nhi đồng, sau đó Lan mua thêm 4 quyển nữa thì tổng số quyển truyện nhi đồng của hai bạn là 60 quyển. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu quyển truyện?
Lúc đầu tổng số truyển của hai bạn là :
60 - 4 = 56 ( quyển )
Số truyện nhi đồng của Huệ lúc đầu là :
(56 - 6 ) : 2 = 25 (quyển)
Số truyện nhi đồng của Lan lúc đầu là :
56 - 25 = 31 (quyển)
Đáp số : Lan 31 quyển ; Huệ 25 quyển








