Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 4 (có đáp án)
16 câu hỏi
Bạn có chiều cao thấp hơn Hùng là:
Lâm
Tú
Toàn
Thắng
Đáp án đúng là: B
Bạn có chiều cao thấp hơn Hùng là: Tú (128 cm < 135 cm)
Trung bình chiều cao của 6 bạn là:
137 cm
138 cm
139 cm
136 cm
Đáp án đúng là: B
Trung bình chiều cao của 6 bạn là:
(140 + 135 + 142 + 138 + 128 + 145) : 6 = 138 (cm)
Đáp số: 138 cm
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số 304 695 đọc là:
Ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm chín mươi lăm
Ba trăm linh tư nghìn sáu trăm chín mươi lăm
Ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm chín mươi năm
Ba trăm linh tư nghìn sáu trăm chín mươi năm
Đáp án đúng là: A
Số 304 695 đọc là: Ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm chín mươi lăm
Góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong hình vẽ bên có số đo là:

60°
120°
90°
150°
Đáp án đúng là: B
Góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong hình vẽ bên có số đo là: 120°
Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Năm đó thuộc thế kỉ:
IX
X
XI
VIII
Đáp án đúng là: B
Năm 938 thuộc thế kỉ X
Trong số 9 876 543, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:
2 lần
200 lần
2 000 lần
20 000 lần
Đáp án đúng là: D
Trong số 9 876 543, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:
800 000 : 40 = 20 000 (lần)
Giá trị của biểu thức \(45\,000 \times \left( {1 + \frac{3}{{10}}} \right):15\) là:
3 900
3 000
9 300
5 400
Đáp án đúng là: A
\(45\,000 \times \left( {1 + \frac{3}{{10}}} \right):15 = 45\,000 \times \frac{{13}}{{10}}:15 = 58\,\,500:15 = 3\,\,900\)
Giá trị của biểu thức \(45\,000 \times \left( {1 + \frac{3}{{10}}} \right):15\) là: 3 900.
Tuần trước đại lý bán được 15 tạ gạo. Tuần này, đại lý bán được bằng \(\frac{2}{5}\) tuần trước. Vậy trong cả tuần trước và tuần này, trung bình mỗi ngày đại lý bán được số ki–lô–gam gạo là:
130 kg
125 kg
150 kg
152 kg
Đáp án đúng là: C
Đổi: 15 tạ = 1 500 kg
Tuần này đại lý bán được số ki–lô–gam gạo là:
\(1\,\,\,500 \times \frac{2}{5} = 600\) (kg)
Hai tuần có số ngày là:
7 × 2 = 14 (ngày)
Trung bình mỗi ngày đại lý bán được số ki–lô–gam gạo là:
(1 500 + 600) : 14 = 150 (kg)
Đáp số: 150 kg gạo.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
\(\frac{5}{3} + \frac{5}{9} = \frac{5}{{12}}\) | \(\frac{{17}}{{12}} - \frac{3}{4} = \frac{2}{3}\) | \(\frac{4}{7} \times \frac{5}{7} = \frac{{20}}{7}\) | \(\frac{{24}}{{25}}:4 = \frac{6}{{25}}\) |
\(\frac{5}{3} + \frac{5}{9} = \frac{5}{{12}}\) S | \(\frac{{17}}{{12}} - \frac{3}{4} = \frac{2}{3}\) Đ | \(\frac{4}{7} \times \frac{5}{7} = \frac{{20}}{7}\) S | \(\frac{{24}}{{25}}:4 = \frac{6}{{25}}\) Đ |
Số?


Điền vào ô trống cho thích hợp.
Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa của trường tiểu học Chu Văn An.

a) Có
lớp ngoại khóa.
b) Lớp ngoại khóa có nhiều học sinh nhất là lớp
, ít học sinh nhất là lớp 
c) Lớp Bơi có nhiều hơn lớp Vẽ
học sinh.
d) Số học sinh lớp Múa bằng số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa.
e) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có
học sinh.
a) Có 5 lớp ngoại khóa.
b) Lớp ngoại khóa có nhiều học sinh nhất là lớp Cờ, ít học sinh nhất là lớp Võ.
c) Lớp Bơi có nhiều hơn lớp Vẽ 10 học sinh.
d) Số học sinh lớp Múa bằng \(\frac{{\bf{9}}}{{{\bf{43}}}}\) số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa.
e) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có 43 học sinh.
Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.
Trong hộp có 4 viên bi gồm: 2 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi vàng.
a) Không nhìn vào hộp, lấy 2 viên bi ra khỏi hộp thì các sự kiện có thể xảy ra là:
b) Không nhìn vào hộp, phải lấy ít nhất
viên bi để chắc chắn có 1 viên bi xanh.
a)
Lấy được 2 viên bi xanh.
Lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ.
Lấy được 1 bi xanh và 1 bi vàng.
Lấy được 1 bi đỏ và 1 bi vàng.
b) Không nhìn vào hộp, cần phải lấy ít nhất 3 viên bi để chắc chắn có 1 viên bi xanh.
Bác Cường lát sàn gỗ cho phòng khách hình chữ nhật dài 8 m và rộng 6 m. Lúc đầu mỗi mét vuông sàn gỗ có giá 520 000 đồng nhưng hiện tại giảm chỉ còn bằng \(\frac{3}{4}\) giá lúc đầu. Tính chi phí lát sàn gỗ phòng khách của bác Cường hiện tại.
Bài giải
Bài giải
Diện tích sàn phòng khách là:
8 × 6 = 48 (m2)
Giá mỗi mét vuông sàn gỗ hiện tại là:
\(520\,\,000 \times \frac{3}{4} = 390\,\,000\) (đồng)
Chi phí lát sàn gỗ phòng khách của bác Cường hiện tại là:
390 000 × 48 = 18 720 000 (đồng)
Đáp số: 18 720 000 đồng.
Vẽ đường thẳng đi qua HI đi qua M và vuông góc với đường thẳng AB, đường thẳng PQ đi qua T và song song với đường thẳng AB.


Rút gọn.
\(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 + \frac{4}{3} + \frac{6}{5} + \frac{8}{7}}}\)
\(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 + \frac{4}{3} + \frac{6}{5} + \frac{8}{7}}} = \) \(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 \times 1 + 2 \times \frac{2}{3} + 2 \times \frac{3}{5} + 2 \times \frac{4}{7}}} = \)\(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 \times \left( {1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}} \right)}} = \frac{1}{2}\)
Bình có 9 quyển vở, Minh có 5 quyển vở. Linh có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi Linh có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Bài giải
2 lần trung bình cộng số vở của cả ba bạn là:
9 + 5 + 2 = 16 (quyển)
Trung bình cộng số vở của cả ba bạn là:
16 : 2 = 8 (quyển)
Linh có số quyển vở là:
8 + 2 = 10 (quyển)
Đáp số: 10 quyển vở.




