Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 492 lượt thi
16 câu hỏi
Đoạn văn
Chiều cao lần lượt của 6 bạn Thắng, Hùng, Toàn, Lâm, Tú, Nam theo thứ tự là: 140 cm, 135 cm, 142 cm, 138 cm, 128 cm, 145 cm.
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn có chiều cao thấp hơn Hùng là:

Lâm

Toàn

Thắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bạn có chiều cao thấp hơn Hùng là: Tú (128 cm < 135 cm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình chiều cao của 6 bạn là:

137 cm

138 cm

139 cm

136 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung bình chiều cao của 6 bạn là:

(140 + 135 + 142 + 138 + 128 + 145) : 6 = 138 (cm)

Đáp số: 138 cm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 304 695 đọc là:

Ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm chín mươi lăm

Ba trăm linh tư nghìn sáu trăm chín mươi lăm

Ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm chín mươi năm

Ba trăm linh tư nghìn sáu trăm chín mươi năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 304 695 đọc là: Ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm chín mươi lăm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong hình vẽ bên có số đo là:

Góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong hình vẽ bên có số đo là:  (ảnh 1)

60°

120°

90°

150°

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc tạo bởi hai kim đồng hồ trong hình vẽ bên có số đo là: 120°  

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Năm đó thuộc thế kỉ:

IX

X

XI

VIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 938 thuộc thế kỉ X

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 9 876 543, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:

2 lần

200 lần

2 000 lần

20 000 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 9 876 543, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:

800 000 : 40 = 20 000 (lần)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(45\,000 \times \left( {1 + \frac{3}{{10}}} \right):15\) là:

3 900

3 000

9 300

5 400

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(45\,000 \times \left( {1 + \frac{3}{{10}}} \right):15 = 45\,000 \times \frac{{13}}{{10}}:15 = 58\,\,500:15 = 3\,\,900\)

Giá trị của biểu thức \(45\,000 \times \left( {1 + \frac{3}{{10}}} \right):15\) là: 3 900.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuần trước đại lý bán được 15 tạ gạo. Tuần này, đại lý bán được bằng \(\frac{2}{5}\) tuần trước. Vậy trong cả tuần trước và tuần này, trung bình mỗi ngày đại lý bán được số ki–lô–gam gạo là:

130 kg

125 kg

150 kg

152 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 15 tạ = 1 500 kg

Tuần này đại lý bán được số ki–lô–gam gạo là:

\(1\,\,\,500 \times \frac{2}{5} = 600\) (kg)

Hai tuần có số ngày là:

7 × 2 = 14 (ngày)

Trung bình mỗi ngày đại lý bán được số ki–lô–gam gạo là:

(1 500 + 600) : 14 = 150 (kg)

Đáp số: 150 kg gạo.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

\(\frac{5}{3} + \frac{5}{9} = \frac{5}{{12}}\) Media VietJack

\(\frac{{17}}{{12}} - \frac{3}{4} = \frac{2}{3}\) Media VietJack

\(\frac{4}{7} \times \frac{5}{7} = \frac{{20}}{7}\) Media VietJack

\(\frac{{24}}{{25}}:4 = \frac{6}{{25}}\) Media VietJack

Xem đáp án

\(\frac{5}{3} + \frac{5}{9} = \frac{5}{{12}}\) S

\(\frac{{17}}{{12}} - \frac{3}{4} = \frac{2}{3}\) Đ

\(\frac{4}{7} \times \frac{5}{7} = \frac{{20}}{7}\) S

\(\frac{{24}}{{25}}:4 = \frac{6}{{25}}\) Đ

10. Tự luận
1 điểm

Số?

Media VietJack

Xem đáp án
Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 35 có đáp án Số? 518 632 – 352 185 (ảnh 1)
11. Tự luận
1 điểm

Điền vào ô trống cho thích hợp.

Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa của trường tiểu học Chu Văn An.

Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa của trường tiểu học Chu Văn An.  a) Có  lớp ngoại khóa.  b) Lớp ngoại khóa có nhiều học sinh nhất là lớp , ít học sinh nhất là lớp  (ảnh 1)

a) Có Media VietJack lớp ngoại khóa.

b) Lớp ngoại khóa có nhiều học sinh nhất là lớp Media VietJack, ít học sinh nhất là lớp Media VietJack

c) Lớp Bơi có nhiều hơn lớp Vẽ Media VietJack học sinh.

d) Số học sinh lớp Múa bằng  số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa.

e) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có Media VietJack học sinh.

Xem đáp án

a) Có 5 lớp ngoại khóa.

b) Lớp ngoại khóa có nhiều học sinh nhất là lớp Cờ, ít học sinh nhất là lớp Võ.

c) Lớp Bơi có nhiều hơn lớp Vẽ 10 học sinh.

d) Số học sinh lớp Múa bằng \(\frac{{\bf{9}}}{{{\bf{43}}}}\) số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa.

e) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có 43 học sinh.

12. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.

Trong hộp có 4 viên bi gồm: 2 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi vàng.

a) Không nhìn vào hộp, lấy 2 viên bi ra khỏi hộp thì các sự kiện có thể xảy ra là:

b) Không nhìn vào hộp, phải lấy ít nhất Media VietJack viên bi để chắc chắn có 1 viên bi xanh.

Xem đáp án

a)

Lấy được 2 viên bi xanh.

Lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ.

Lấy được 1 bi xanh và 1 bi vàng.

Lấy được 1 bi đỏ và 1 bi vàng.

b) Không nhìn vào hộp, cần phải lấy ít nhất 3 viên bi để chắc chắn có 1 viên bi xanh.

13. Tự luận
1 điểm

Bác Cường lát sàn gỗ cho phòng khách hình chữ nhật dài 8 m và rộng 6 m. Lúc đầu mỗi mét vuông sàn gỗ có giá 520 000 đồng nhưng hiện tại giảm chỉ còn bằng \(\frac{3}{4}\) giá lúc đầu. Tính chi phí lát sàn gỗ phòng khách của bác Cường hiện tại.

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích sàn phòng khách là:

8 × 6 = 48 (m2)

Giá mỗi mét vuông sàn gỗ hiện tại là:

\(520\,\,000 \times \frac{3}{4} = 390\,\,000\) (đồng)

Chi phí lát sàn gỗ phòng khách của bác Cường hiện tại là:

390 000 × 48 = 18 720 000 (đồng)

Đáp số: 18 720 000 đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng đi qua HI đi qua M và vuông góc với đường thẳng AB, đường thẳng PQ đi qua T và song song với đường thẳng AB.

Vẽ đường thẳng đi qua HI đi qua M và vuông góc với đường thẳng AB, đường thẳng PQ đi qua T và song song với đường thẳng AB. (ảnh 1)
Xem đáp án
Vẽ đường thẳng đi qua HI đi qua M và vuông góc với đường thẳng AB, đường thẳng PQ đi qua T và song song với đường thẳng AB. (ảnh 2)
15. Tự luận
1 điểm

Rút gọn.

\(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 + \frac{4}{3} + \frac{6}{5} + \frac{8}{7}}}\)

Xem đáp án

\(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 + \frac{4}{3} + \frac{6}{5} + \frac{8}{7}}} = \) \(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 \times 1 + 2 \times \frac{2}{3} + 2 \times \frac{3}{5} + 2 \times \frac{4}{7}}} = \)\(\frac{{1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}}}{{2 \times \left( {1 + \frac{2}{3} + \frac{3}{5} + \frac{4}{7}} \right)}} = \frac{1}{2}\)

16. Tự luận
1 điểm

Bình có 9 quyển vở, Minh có 5 quyển vở. Linh có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi Linh có bao nhiêu quyển vở?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

2 lần trung bình cộng số vở của cả ba bạn là:

9 + 5 + 2 = 16 (quyển)

Trung bình cộng số vở của cả ba bạn là:

16 : 2 = 8 (quyển)

Linh có số quyển vở là:

8 + 2 = 10 (quyển)

Đáp số: 10 quyển vở.