Bài tập cuối Tuần 34 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 34 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần bông hoa đã được tô màu là:

Phân số chỉ số phần bông hoa đã được tô màu là: (ảnh 1)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{6}\)

\(\frac{4}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 18 bông hoa, đã tô màu 6 bông.

Phân số chỉ số phần bông hoa đã được tô màu là: \(\frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên có số góc nhọn là:

Hình bên có số góc nhọn là: (ảnh 1)

4 góc nhọn

5 góc nhọn

6 góc nhọn

3 góc nhọn

Xem đáp án

Đáp đúng là: B

Có 5 góc nhọn gồm: Góc đỉnh A cạnh AB, AD; góc đỉnh A cạnh AD, AC; góc đỉnh B cạnh BA, BC; góc đỉnh D cạnh DB, DA; góc đỉnh C cạnh CA, CB.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bằng phân số \(\frac{7}{4}\) là:

\(\frac{{24}}{{20}}\)

\(\frac{{14}}{6}\)

\(\frac{{28}}{{16}}\)

\(\frac{{35}}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{28}}{{16}}\)

Phân số bằng phân số \(\frac{7}{4}\) là: \(\frac{{28}}{{16}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:

\(\frac{{27}}{{36}}\)

\(\frac{{28}}{{35}}\)

\(\frac{{27}}{{32}}\)

\(\frac{{29}}{{58}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Phân số tối giản là: \(\frac{{27}}{{32}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số lớn hơn 1 là:

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{7}{{12}}\)

\(\frac{{15}}{8}\)

\(\frac{5}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{15}}{8}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{{17}}{{10}} - \frac{3}{2}\)

\(\frac{3}{2} \times \frac{4}{5}\)

\(\frac{{21}}{{20}}:\frac{1}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. \(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{15}}{{10}}\)   

B. \(\frac{{17}}{{10}} - \frac{3}{2} = \frac{2}{{10}}\)                

C. \(\frac{3}{2} \times \frac{4}{5} = \frac{{12}}{{10}}\) 

D. \(\frac{{21}}{{20}}:\frac{1}{4} = \frac{{42}}{{10}}\)

So sánh:  \(\frac{2}{{10}} < \frac{{12}}{{10}} < \frac{{15}}{{10}} < \frac{{42}}{{10}}\).

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{{17}}{{10}} - \frac{3}{2}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh có 100 000 đồng. Minh dùng \(\frac{1}{5}\) số tiền đó để mua đồ ăn sáng. Sau đó, Minh dùng \(\frac{3}{4}\) số tiền còn lại để mua một cuốn sách. Vậy số tiền Minh dùng để mua cuốn sách là:

20 000 đồng

30 000 đồng

40 000 đồng

60 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Minh mua đồ ăn sáng hết số tiền là:

\(100\,\,000 \times \frac{1}{5} = 20\,\,000\) (đồng)

Minh còn lại số tiền là:

100 000 – 20 000 = 80 000 (đồng)

Số tiền Minh dùng để mua cuốn sách là:

\(80\,\,000 \times \frac{3}{4} = 60\,\,000\) (đồng)

Đáp số: 60 000 đồng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“\(\frac{7}{{10}}\) kg = …?... g”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

7

70

700

7 000

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: C

\(\frac{7}{{10}}\) kg = 700 g

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối hai phân số bằng nhau.

Nối hai phân số bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối hai phân số bằng nhau. (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(\frac{7}{8} \times \frac{{14}}{{15}} + \frac{7}{8} \times \frac{{16}}{{15}}\)Media VietJack

b) \(\frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{3} + \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{9} - \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{2}\)Media VietJack

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{8} \times \frac{{14}}{{15}} + \frac{7}{8} \times \frac{{16}}{{15}}\)

= \(\frac{7}{8} \times \left( {\frac{{14}}{{15}} + \frac{{16}}{{15}}} \right)\)

= \(\frac{7}{8} \times 2\)

= \(\frac{7}{4}\)

b) \(\frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{3} + \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{9} - \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{2}\)

= \(\frac{{19}}{{10}} \times 3 + \frac{{19}}{{10}} \times 9 - \frac{{19}}{{10}} \times 2\)

= \(\frac{{19}}{{10}} \times \left( {3 + 9 - 2} \right)\)

= \(\frac{{19}}{{10}} \times 10 = 19\)

11. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.

a) Hình bên có Media VietJack hình bình hành, Media VietJack hình thoi.

b) Cạnh HF vuông góc với cạnh Media VietJack 

c) Cạnh IJ song song với các cạnh: Media VietJack

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.  a) Hình bên có  hình bình hành,  hình thoi.  b) Cạnh HF vuông góc với cạnh   (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Hình bên có 3 hình bình hành, 1 hình thoi.

b) Cạnh HF vuông góc với cạnh EG

c) Cạnh IJ song song với các cạnh: FE, GH

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.  a) Hình bên có  hình bình hành,  hình thoi.  b) Cạnh HF vuông góc với cạnh   (ảnh 2)
12. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống:

\(\frac{1}{{10}}\) cm Media VietJack 1 mm

\(\frac{3}{{100}}\) m2 Media VietJack 30 cm2

\(\frac{{39}}{{1\,000}}\) l Media VietJack190 ml

\(\frac{1}{5}\) yến Media VietJack 5 kg

\(\frac{3}{8}\) tấn Media VietJack 375 kg

\(\frac{5}{{10}}\) kg Media VietJack 100 g

\(\frac{1}{{60}}\) giờ  Media VietJack 6 phút

\(\frac{2}{3}\) phút Media VietJack 40 giây

\(\frac{1}{4}\) thế kỉ Media VietJack40 năm

Xem đáp án

\(\frac{1}{{10}}\) cm = 1 mm

\(\frac{3}{{100}}\) m2 > 30 cm2

\(\frac{{39}}{{1\,000}}\) l < 190 ml

\(\frac{1}{5}\) yến < 5 kg

\(\frac{3}{8}\) tấn = 375 kg

\(\frac{5}{{10}}\) kg > 100 g

\(\frac{1}{{60}}\) giờ < 6 phút

\(\frac{2}{3}\) phút = 40 giây

\(\frac{1}{4}\) thế kỉ < 40 năm

13. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 40 cm để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích một viên gạch men là:

40 × 40 = 1 600 (cm2)

Diện tích nền căn phòng là:

12 × 8 = 96 (m2)

Đổi: 96 m2 = 960 000 cm2

Để vừa đủ lát kín nền căn phòng cần số viên gạch men loại đó là:

960 000 : 1 600 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch men.

14. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất của cô Hạnh có diện tích \(\frac{{1\,\,050}}{4}\) m2 và chiều rộng \(\frac{{25}}{2}\) m. Cô dựng một hàng rào quanh mảnh đất đó và để cửa ra vào rộng 2 m. Hỏi hàng rào của cô Hạnh dài bao nhiêu mét?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài mảnh đất là:

\(\frac{{1\,\,050}}{4}:\frac{{25}}{2} = 21\) (m)

Chu vi mảnh đất là:

\(\left( {21 + \frac{{25}}{2}} \right) \times 2 = 67\) (m)

Hàng rào của cô Hạnh dài số mét là:

67 – 2 = 65 (m)

Đáp số: 65 m.