Bài tập cuối Tuần 34 Toán lớp 4 (có đáp án)
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số chỉ số phần bông hoa đã được tô màu là:

\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{4}{9}\)
Đáp án đúng là: A
Có 18 bông hoa, đã tô màu 6 bông.
Phân số chỉ số phần bông hoa đã được tô màu là: \(\frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\)
Hình bên có số góc nhọn là:

4 góc nhọn
5 góc nhọn
6 góc nhọn
3 góc nhọn
Đáp đúng là: B
Có 5 góc nhọn gồm: Góc đỉnh A cạnh AB, AD; góc đỉnh A cạnh AD, AC; góc đỉnh B cạnh BA, BC; góc đỉnh D cạnh DB, DA; góc đỉnh C cạnh CA, CB.
Phân số bằng phân số \(\frac{7}{4}\) là:
\(\frac{{24}}{{20}}\)
\(\frac{{14}}{6}\)
\(\frac{{28}}{{16}}\)
\(\frac{{35}}{{24}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{28}}{{16}}\)
Phân số bằng phân số \(\frac{7}{4}\) là: \(\frac{{28}}{{16}}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:
\(\frac{{27}}{{36}}\)
\(\frac{{28}}{{35}}\)
\(\frac{{27}}{{32}}\)
\(\frac{{29}}{{58}}\)
Đáp án đúng là: C
• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Phân số tối giản là: \(\frac{{27}}{{32}}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn hơn 1 là:
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{15}}{8}\)
\(\frac{5}{8}\)
Đáp án đúng là: C
• Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{15}}{8}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{17}}{{10}} - \frac{3}{2}\)
\(\frac{3}{2} \times \frac{4}{5}\)
\(\frac{{21}}{{20}}:\frac{1}{4}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(\frac{6}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{{15}}{{10}}\)
B. \(\frac{{17}}{{10}} - \frac{3}{2} = \frac{2}{{10}}\)
C. \(\frac{3}{2} \times \frac{4}{5} = \frac{{12}}{{10}}\)
D. \(\frac{{21}}{{20}}:\frac{1}{4} = \frac{{42}}{{10}}\)
So sánh: \(\frac{2}{{10}} < \frac{{12}}{{10}} < \frac{{15}}{{10}} < \frac{{42}}{{10}}\).
Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{{17}}{{10}} - \frac{3}{2}\)
Minh có 100 000 đồng. Minh dùng \(\frac{1}{5}\) số tiền đó để mua đồ ăn sáng. Sau đó, Minh dùng \(\frac{3}{4}\) số tiền còn lại để mua một cuốn sách. Vậy số tiền Minh dùng để mua cuốn sách là:
20 000 đồng
30 000 đồng
40 000 đồng
60 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Minh mua đồ ăn sáng hết số tiền là:
\(100\,\,000 \times \frac{1}{5} = 20\,\,000\) (đồng)
Minh còn lại số tiền là:
100 000 – 20 000 = 80 000 (đồng)
Số tiền Minh dùng để mua cuốn sách là:
\(80\,\,000 \times \frac{3}{4} = 60\,\,000\) (đồng)
Đáp số: 60 000 đồng.
“\(\frac{7}{{10}}\) kg = …?... g”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
7
70
700
7 000
Đáp án đúng là: C
\(\frac{7}{{10}}\) kg = 700 g
PHẦN II. TỰ LUẬN
Nối hai phân số bằng nhau.


Tính bằng cách thuận tiện.
a) \(\frac{7}{8} \times \frac{{14}}{{15}} + \frac{7}{8} \times \frac{{16}}{{15}}\) | b) \(\frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{3} + \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{9} - \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{2}\) |
a) \(\frac{7}{8} \times \frac{{14}}{{15}} + \frac{7}{8} \times \frac{{16}}{{15}}\) = \(\frac{7}{8} \times \left( {\frac{{14}}{{15}} + \frac{{16}}{{15}}} \right)\) = \(\frac{7}{8} \times 2\) = \(\frac{7}{4}\) | b) \(\frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{3} + \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{9} - \frac{{19}}{{10}}:\frac{1}{2}\) = \(\frac{{19}}{{10}} \times 3 + \frac{{19}}{{10}} \times 9 - \frac{{19}}{{10}} \times 2\) = \(\frac{{19}}{{10}} \times \left( {3 + 9 - 2} \right)\) = \(\frac{{19}}{{10}} \times 10 = 19\) |
Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp.
a) Hình bên có
hình bình hành,
hình thoi.
b) Cạnh HF vuông góc với cạnh
c) Cạnh IJ song song với các cạnh: 

a) Hình bên có 3 hình bình hành, 1 hình thoi.
b) Cạnh HF vuông góc với cạnh EG
c) Cạnh IJ song song với các cạnh: FE, GH

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống:
\(\frac{1}{{10}}\) cm | \(\frac{3}{{100}}\) m2 | \(\frac{{39}}{{1\,000}}\) l |
\(\frac{1}{5}\) yến | \(\frac{3}{8}\) tấn | \(\frac{5}{{10}}\) kg |
\(\frac{1}{{60}}\) giờ | \(\frac{2}{3}\) phút | \(\frac{1}{4}\) thế kỉ |
\(\frac{1}{{10}}\) cm = 1 mm | \(\frac{3}{{100}}\) m2 > 30 cm2 | \(\frac{{39}}{{1\,000}}\) l < 190 ml |
\(\frac{1}{5}\) yến < 5 kg | \(\frac{3}{8}\) tấn = 375 kg | \(\frac{5}{{10}}\) kg > 100 g |
\(\frac{1}{{60}}\) giờ < 6 phút | \(\frac{2}{3}\) phút = 40 giây | \(\frac{1}{4}\) thế kỉ < 40 năm |
Người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 40 cm để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)
Bài giải
Bài giải
Diện tích một viên gạch men là:
40 × 40 = 1 600 (cm2)
Diện tích nền căn phòng là:
12 × 8 = 96 (m2)
Đổi: 96 m2 = 960 000 cm2
Để vừa đủ lát kín nền căn phòng cần số viên gạch men loại đó là:
960 000 : 1 600 = 600 (viên)
Đáp số: 600 viên gạch men.
Mảnh đất của cô Hạnh có diện tích \(\frac{{1\,\,050}}{4}\) m2 và chiều rộng \(\frac{{25}}{2}\) m. Cô dựng một hàng rào quanh mảnh đất đó và để cửa ra vào rộng 2 m. Hỏi hàng rào của cô Hạnh dài bao nhiêu mét?
Bài giải
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
\(\frac{{1\,\,050}}{4}:\frac{{25}}{2} = 21\) (m)
Chu vi mảnh đất là:
\(\left( {21 + \frac{{25}}{2}} \right) \times 2 = 67\) (m)
Hàng rào của cô Hạnh dài số mét là:
67 – 2 = 65 (m)
Đáp số: 65 m.




6 phút
40 giây
40 năm