Bài tập cuối Tuần 32 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 32 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 491 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

\(\frac{4}{7}\) của 175 kg là:

75 kg

100 kg

70 kg

125 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{4}{7}\) của 175 kg là: \(175 \times \frac{4}{7} = 100\) (kg)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“\(\frac{1}{9}:....?.... = \frac{1}{5}\)”. Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{9}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

\(\frac{1}{9}:\frac{1}{5} = \frac{5}{9}\)

Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \(\frac{5}{9}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{8} \times \frac{1}{7} + \frac{3}{8}:7\) là:

7

\(\frac{1}{7}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{8}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{8} \times \frac{1}{7} + \frac{3}{8}:7\)\( = \frac{5}{8} \times \frac{1}{7} + \frac{3}{8} \times \frac{1}{7} = \frac{1}{7} \times \left( {\frac{5}{8} + \frac{3}{8}} \right) = \frac{1}{7}{\kern 1pt} \, \times 1 = \frac{1}{7}\)

Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{8} \times \frac{1}{7} + \frac{3}{8}:7\) là: \(\frac{1}{7}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{3}{5}\) đàn gà con là:

3/5 đàn gà con là: (ảnh 1)

3 con

5 con

6 con

8 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát bức tranh ta thấy đàn gà con có 10 con.

\(\frac{3}{5}\) đàn gà con là: \(10 \times \frac{3}{5} = 6\) (con)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

“\(\frac{1}{2}\) m2 = …?... dm2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

50

20

5

2

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: A

1 m2 = 100 dm2

\(\frac{1}{2}\) m2 = 100 × \(\frac{1}{2}\) = 50 (dm2)

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 50

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rô–bốt thu hoạch và sấy chuối. Biết cứ 1 kg chuối tươi sấy được \(\frac{1}{5}\) kg chuối khô. Nếu rô–bốt thu hoạch được 1 tấn chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là:

\(\frac{1}{5}\) tấn

\(\frac{1}{5}\) tạ

5 yến

5 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 tấn = 1 000 kg

Rô–bốt  sấy được lượng chuối khô là:

1 000 × \(\frac{1}{5}\) = 200 (kg)

Đổi: 200 kg = 20 yến = 2 tạ = \(\frac{1}{5}\) tấn

Đáp số: \(\frac{1}{5}\) tấn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bức tranh hình chữ nhật có diện tích là \(\frac{{25}}{2}\) dm2 và chiều dài \(\frac{{35}}{4}\) dm. Chiều rộng của bức tranh là:

\(\frac{{10}}{7}\) dm

\(\frac{{20}}{7}\) dm

\(\frac{{15}}{4}\) dm

\(\frac{{15}}{2}\) dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của bức tranh là:

\(\frac{{25}}{2}:\frac{{35}}{4} = \frac{{10}}{7}\) (dm)

Đáp số: \(\frac{{10}}{7}\) (dm)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên dây điện có 24 con chim đang đậu. Trong đó \(\frac{5}{6}\) số chim đang đậu là chim sẻ. Vậy số chim sẻ đang đậu trên dây điện là:

15 con

20 con

21 con

18 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chim sẻ đang đậu trên dây điện là:

\(24 \times \frac{5}{6} = 20\) (con)

Đáp số: 20 con

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Viết số thích hợp vào ô trống.

\(\frac{5}{9} \times \) Media VietJack\( = \frac{9}{2}\)

Media VietJack \(:\frac{4}{3} = \frac{5}{{12}}\)

\(\frac{8}{5}:\) Media VietJack \( = \frac{7}{{10}}\)

Media VietJack \( \times \frac{1}{4} = 5\)

Media VietJack \(:6 = \frac{{11}}{{18}}\)

\(\frac{2}{7}:\)\ Media VietJack \( = 10\)

Xem đáp án

Bài 1.

• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

\(\frac{5}{9} \times \)\(\frac{{{\bf{81}}}}{{{\bf{10}}}}\)\( = \frac{9}{2}\)

\(\frac{{\bf{5}}}{{\bf{9}}}\)\(:\frac{4}{3} = \frac{5}{{12}}\)

\(\frac{8}{5}:\)\[\frac{{{\bf{16}}}}{{\bf{7}}}\]\( = \frac{7}{{10}}\)

\[\frac{{{\bf{20}}}}{{\bf{1}}}\]\( \times \frac{1}{4} = 5\)

\(\frac{{{\bf{11}}}}{{\bf{3}}}\)\(:6 = \frac{{11}}{{18}}\)

\(\frac{2}{7}:\)\(\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{35}}}}\)\( = 10\)

10. Tự luận
1 điểm

Nối

Nối 7/9 của 45 là (ảnh 1)

Xem đáp án
Nối 7/9 của 45 là (ảnh 2)
11. Tự luận
1 điểm

Một con hổ chạy 92 m hết \(\frac{1}{{10}}\) phút. Hỏi trung bình mỗi giây con hổ đó chạy được bao nhiêu mét?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: \(\frac{1}{{10}}\) phút = 6 giây

Trung bình mỗi giây con hổ đó chạy được số mét là:

\(92:6 = \frac{{46}}{3}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{46}}{3}\) m

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

\(\frac{8}{{15}} \times \frac{{11}}{3} \times \frac{{15}}{8}\)

Media VietJack

Xem đáp án

\(\frac{8}{{15}} \times \frac{{11}}{3} \times \frac{{15}}{8}\) = \(\left( {\frac{8}{{15}} \times \frac{{15}}{8}} \right) \times \frac{{11}}{3} = 1 \times \frac{{11}}{3} = \frac{{11}}{3}\)

13. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A có 16 học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\frac{5}{4}\) số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?

Lớp 4A có 16 học sinh nam. Số học sinh nữ bằng 5/4 số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

\(16 \times \frac{5}{4} = 20\) (học sinh)

Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

16 + 20 = 36 (học sinh)

Đáp số: 36 học sinh.

14. Tự luận
1 điểm

Anh Ba cưa một thanh gỗ dài \(\frac{3}{2}\) m thành các đoạn, mỗi đoạn dài \(\frac{1}{{10}}\) m. Hỏi anh Ba phải cưa bao nhiêu lần?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Anh Ba cưa được số đoạn gỗ là:

\(\frac{3}{2}:\frac{1}{{10}} = 15\) (đoạn)

Anh Ba phải cưa số lần là:

15 – 1 = 14 (lần)

Đáp số: 14 lần cưa.

15. Tự luận
1 điểm

Gia đình bác Đoàn thu được 5 tạ 4 yến vải. Bác đã bán đi \(\frac{7}{9}\) số vải đó với giá  24 000 đồng mỗi ki–lô–gam. Hỏi gia đình bác Đoàn thu được bao nhiêu tiền bán vải?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 5 tạ 4 yến = 540 kg

Bác Đoàn đã bán số vải là:

\(540 \times \frac{7}{9} = 420\) (kg)

Gia đình bác Đoàn thu được số tiền từ việc bán vải là:

\(\)24 000 × 420 = 10 080 000 (đồng)

Đáp số: 10 080 000 đồng.