Bài tập cuối Tuần 31 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 31 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 490 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Thương của \(\frac{9}{{14}}\) và \(\frac{3}{7}\) là:

\(\frac{6}{7}\)

\(\frac{{27}}{{14}}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{{16}}{{17}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{9}{{14}}:\frac{3}{7} = \frac{9}{{14}} \times \frac{7}{3} = \frac{{63}}{{42}} = \frac{3}{2}\)

Thương của \(\frac{9}{{14}}\) và \(\frac{3}{7}\) là: \(\frac{3}{2}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tăng phân số \(\frac{5}{{12}}\) lên 2 lần ta được phân số:

\(\frac{7}{{12}}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{5}{{24}}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{{12}} \times 2 = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\).

Vậy: Tăng phân số \(\frac{5}{{12}}\) lên 2 lần ta được phân số: \(\frac{5}{6}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“\(\frac{3}{{11}} \times ........ = \frac{1}{5}\)”. Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

\(\frac{{11}}{{15}}\)

\(\frac{3}{{55}}\)

\(\frac{{15}}{{11}}\)

\(\frac{{12}}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

\(\frac{1}{5}:\frac{3}{{11}} = \frac{1}{5} \times \frac{{11}}{3} = \frac{{11}}{{15}}\).

Vậy: Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \(\frac{{11}}{{15}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {\frac{3}{7} + \frac{9}{{14}}} \right) \times \frac{7}{5}\) là:

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{2}\)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\left( {\frac{3}{7} + \frac{9}{{14}}} \right) \times \frac{7}{5} = \left( {\frac{6}{{14}} + \frac{9}{{14}}} \right) \times \frac{7}{5} = \frac{{15}}{{14}} \times \frac{7}{5} = \frac{3}{2}\)

Giá trị của biểu thức \(\left( {\frac{3}{7} + \frac{9}{{14}}} \right) \times \frac{7}{5}\) là: \(\frac{3}{2}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(4 \times \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}:\frac{5}{7}\)

\(\frac{4}{5} \times \frac{4}{7}\)

\(5:\frac{{15}}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. \(4 \times \frac{1}{3} = \frac{4}{3}\) > 1

B. \(\frac{2}{3}:\frac{5}{7} = \frac{{14}}{{15}}\) < 1                      

C. \(\frac{4}{5} \times \frac{4}{7} = \frac{{16}}{{35}}\) < 1 

D. \(5:\frac{{15}}{2} = \frac{2}{3}\) < 1

Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(4 \times \frac{1}{3}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu mỗi ngày em cần uống \(\frac{3}{2}\) l nước và mỗi cốc nhà em chứa đầy được \(\frac{1}{4}\) l nước thì mỗi ngày em cần uống ít nhất số cốc nước đầy như thế là:

3 cốc

4 cốc

6 cốc

8 cốc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi ngày em cần uống ít nhất số cốc nước đầy như thế là:

\(\frac{3}{2}:\frac{1}{4} = 6\) (cốc)

Đáp số: 6 cốc

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh sắt dài \(\frac{{15}}{2}\) m. Biết mỗi mét thanh sắt đó nặng \(\frac{7}{2}\) kg. Vậy cả thanh sắt đó nặng số ki–lô–gam là:

11 kg

\(\frac{{11}}{2}\) kg

\(\frac{{105}}{2}\) kg

\(\frac{{105}}{4}\) kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thanh sắt đó nặng số ki–lô–gam là:

\(\frac{7}{2} \times \frac{{15}}{2} = \frac{{105}}{4}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{105}}{4}\) (kg)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh uốn một sợi dây đồng dài \(\frac{8}{5}\) dm thành một hình vuông. Độ dài cạnh hình vuông đó là:

\(\frac{4}{5}\) dm

\(\frac{2}{5}\) dm

\(\frac{{32}}{5}\) dm

\(\frac{5}{2}\) dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh hình vuông đó là:

\(\frac{8}{5}:4 = \frac{2}{5}\) (dm)

Đáp số: \(\frac{2}{5}\) (dm)

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.

\(\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{6}\) Media VietJack \(\frac{1}{2}:\frac{3}{4}\)

\(1:\frac{2}{5}\) Media VietJack \(\frac{9}{{10}} \times \frac{{14}}{{21}}\)

\(2:\frac{3}{{14}}\) Media VietJack\(\frac{7}{4} \times 8\)

\(\frac{5}{{12}}:\frac{1}{4}\) Media VietJack \(\frac{9}{5}:\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{2}{7} \times \frac{3}{{14}}\) Media VietJack\(\frac{{21}}{8}:6\)

\(0:\frac{6}{{25}}\) Media VietJack \(\frac{{14}}{{23}} \times 0\)

Xem đáp án

\(\frac{7}{{12}} \times \frac{4}{6}\) < \(\frac{1}{2}:\frac{3}{4}\)

\(1:\frac{2}{5}\) > \(\frac{9}{{10}} \times \frac{{14}}{{21}}\)

\(2:\frac{3}{{14}}\) < \(\frac{7}{4} \times 8\)

\(\frac{5}{{12}}:\frac{1}{4}\) < \(\frac{9}{5}:\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{2}{7} \times \frac{3}{{14}}\) < \(\frac{{21}}{8}:6\)

\(0:\frac{6}{{25}}\) = \(\frac{{14}}{{23}} \times 0\)

10. Tự luận
1 điểm

Tính.

a) \(\frac{2}{3}:\frac{3}{4} \times \frac{5}{6}\)

 

Media VietJack

 

b) \(\frac{9}{7} \times 2:\frac{6}{{14}}\)

Media VietJack

c) \(\frac{6}{{11}} \times \frac{{22}}{{17}} \times 34\)

Media VietJack

d) \(4:\frac{5}{9}:\frac{3}{8}\)

Media VietJack
Xem đáp án

a) \(\frac{2}{3}:\frac{3}{4} \times \frac{5}{6}\) = \(\frac{2}{3} \times \frac{4}{3} \times \frac{5}{6} = \frac{{40}}{{54}} = \frac{{20}}{{27}}\)

Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 31 có đáp án Tính.  a) 2/3:3/4 x 5/6 (ảnh 1)

d) \(4:\frac{5}{9}:\frac{3}{8}\) = \(4 \times \frac{9}{5}:\frac{3}{8} = \frac{{36}}{5}:\frac{3}{8} = \frac{{36}}{5} \times \frac{8}{3} = \frac{{288}}{{15}} = \frac{{96}}{5}\)

11. Tự luận
1 điểm

Tính.

\(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{4} \times ... \times \frac{{2023}}{{2024}} \times \frac{{2024}}{{2025}}\)

Media VietJack

Xem đáp án
Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 31 có đáp án Tính.  1/2 x 2/3 x 3/4 x... x 2023/2024 x 2024/2025 (ảnh 1)
12. Tự luận
1 điểm

Nối các biểu thức có cùng giá trị.

Nối các biểu thức có cùng giá trị.  3/7 x 15/1 + 4/7 x 15/16 (ảnh 1)

Xem đáp án
Nối các biểu thức có cùng giá trị.  3/7 x 15/1 + 4/7 x 15/16 (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm

Một mặt sàn được lát bởi các tấm gỗ hình chữ nhật giống nhau với kích thước như hình dưới đây. Hỏi diện tích mỗi tấm gỗ là bao nhiêu mét vuông?

Một mặt sàn được lát bởi các tấm gỗ hình chữ nhật giống nhau với kích thước như hình dưới đây. Hỏi diện tích mỗi tấm gỗ là bao nhiêu mét vuông? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích mặt sàn là:

\(6 \times \frac{9}{4} = \frac{{27}}{2}\) (m2)

Diện tích mỗi tấm gỗ là:

\(\frac{{27}}{2}:12 = \frac{9}{8}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{9}{8}\) m2.

14. Tự luận
1 điểm

Trên một đoạn đường dài \(\frac{{585}}{2}\) m, ở cả hai đầu đường và cứ cách \(\frac{{15}}{2}\) m, người ta cắm một lá cờ. Hỏi trên đoạn đường đó có tất cả bao nhiêu lá cờ?

Bài giải

Xem đáp án

Vì cắm cờ cả hai đầu của đoạn đường nên số cờ cắm bằng số khoảng cách cộng thêm 1

Bài giải

Số khoảng cách giữa các lá cờ là:

\(\frac{{585}}{2}:\frac{{15}}{2} = 39\) (khoảng cách)

Trên đoạn đường đó có tất cả số lá cờ là:

39 + 1 = 40 (lá cờ)

Đáp số: 40 lá cờ.