Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 4 (có đáp án)
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Kết quả của phép tính \(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}}\) là:
\(\frac{2}{9}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{{18}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{4}{{18}} = \frac{2}{9}\)
Kết quả của phép tính \(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}}\) là \(\frac{2}{9}\)
Giá trị của biểu thức \(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}}\) là:
\(\frac{{15}}{{16}}\)
\(\frac{3}{8}\)
0
\(\frac{{39}}{{16}}\)
Đáp án đúng là: D
\(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{8}{4} + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{{11}}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{{44}}{{16}} - \frac{5}{{16}} = \frac{{39}}{{16}}\)
Giá trị của biểu thức \(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}}\) là: \(\frac{{39}}{{16}}\)
Tích của \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{5}{4}\) là:
\(\frac{{35}}{8}\)
\(\frac{{35}}{4}\)
\(\frac{{35}}{{32}}\)
\(\frac{7}{{32}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{7}{8} \times \frac{5}{4} = \frac{{35}}{{32}}\)
Tích của \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{5}{4}\) là: \(\frac{{35}}{{32}}\)
Phép tính \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\) có kết quả bằng kết quả phép tính nào dưới đây?
\(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3}\)
\(\frac{1}{3} \times \frac{9}{2}\)
\(\frac{7}{6} \times \frac{2}{{14}}\)
\(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2}\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{7}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)
A. \(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)
B. \(\frac{1}{3} \times \frac{9}{2} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)
C. \(\frac{7}{6} \times \frac{2}{{14}} = \frac{{14}}{{84}} = \frac{1}{6}\) D. \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)
Phép tính \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\) có kết quả bằng kết quả phép tính: \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2}\)
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{6}{5}\) cm và chiều rộng \(\frac{2}{5}\) cm là:
\(\frac{{12}}{5}\) cm2
\(\frac{{12}}{{25}}\) cm2
\(\frac{8}{{25}}\) cm2
\(\frac{8}{5}\) cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình chữ nhật đó là:
\(\frac{6}{5} \times \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{25}}\) (cm2)
Đáp số: \(\frac{{12}}{{25}}\) cm2
Bác Lâm đã sử dụng \(\frac{{13}}{{16}}\) diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm \(\frac{1}{2}\) diện tích. Vậy phần diện tích để trồng hoa là:
\(\frac{5}{{16}}\) diện tích
\(\frac{6}{7}\) diện tích
\(\frac{3}{4}\) diện tích
\(\frac{{13}}{{14}}\) diện tích
Đáp án đúng là: A
Phần diện tích để trồng hoa là:
\(\frac{{13}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{5}{{16}}\) (diện tích)
Đáp số: \(\frac{5}{{16}}\) diện tích.
Buổi sáng cửa hàng nhập về \(\frac{5}{3}\) tạ gạo, buổi chiều nhập về số gạo gấp 4 lần buổi sáng. Vậy cả ngày cửa hàng nhập về số gạo là:
\(\frac{{20}}{3}\) tạ
\(\frac{5}{{12}}\) tạ
\(\frac{{25}}{3}\) tạ
\(\frac{{25}}{{12}}\) tạ
Đáp án đúng là: C
Buổi chiều cửa hàng nhập về số gạo là:
\(\frac{5}{3} \times 4 = \frac{{20}}{3}\) (tạ)
Cả ngày cửa hàng nhập về số gạo là:
\(\frac{5}{3} + \frac{{20}}{3} = \frac{{25}}{3}\) (tạ)
Đáp số: \(\frac{{25}}{3}\) tạ gạo.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(1 + \frac{1}{2}\)
\(\frac{7}{4} - \frac{5}{8}\)
\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4}\)
\(\frac{{23}}{7} - 2\)
Đáp án đúng là: C
A. \(1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) > 1
B. \(\frac{7}{4} - \frac{5}{8} = \frac{9}{8}\) > 1
C. \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{5}\) < 1
D. \(\frac{{23}}{7} - 2 = \frac{9}{7}\) > 1
Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4}\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.


Tính.
a) \(\frac{5}{8} \times \frac{7}{6}\) |
![]()
| b) \(\frac{{12}}{{11}} \times \frac{3}{4}\) |
![]()
|
c) \(2 \times \frac{6}{5}\) |
![]()
| c) \(\frac{4}{9} \times 6\) |
![]()
|
a) \(\frac{5}{8} \times \frac{7}{6} = \) \(\frac{{5 \times 7}}{{8 \times 6}} = \frac{{35}}{{48}}\) | b) \(\frac{{12}}{{11}} \times \frac{3}{4} = \) \(\frac{{12 \times 3}}{{11 \times 4}} = \frac{{36}}{{44}} = \frac{9}{{11}}\) |
c) \(2 \times \frac{6}{5} = \) \(\frac{{2 \times 6}}{5} = \frac{{12}}{5}\) | d) \(\frac{4}{9} \times 6 = \) \(\frac{{4 \times 6}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}\) |
Tính bằng cách thuận tiện.
a) \(\frac{{11}}{{16}} \times 25 \times 16 \times \frac{{34}}{{25}}\)
| b) \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}} \times \frac{7}{{15}}\)
|
a) \(\frac{{11}}{{16}} \times 25 \times 16 \times \frac{{34}}{{25}}\) = \(\left( {\frac{{11}}{{16}} \times 16} \right) \times \left( {25 \times \frac{{34}}{{25}}} \right)\) = 11 × 34 = 374 | b) \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}} \times \frac{7}{{15}}\) = \(\frac{7}{{15}} \times \left( {\frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}}} \right)\) = \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{48}}{{12}}\) = \[\frac{7}{{15}} \times 4\] = \(\frac{{28}}{{15}}\) |
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.


Một tấm kính hình chữ nhật có nửa chu vi là \(\frac{{21}}{{10}}\) m và chiều rộng là \(\frac{4}{5}\) m. Tính diện tích của tấm kính đó.
Bài giải
Bài giải
Chiều dài tấm kính là:
\(\frac{{21}}{{10}} - \frac{4}{5} = \frac{{13}}{{10}}\) (m)
Diện tích tấm kính đó là:
\(\frac{{13}}{{10}} \times \frac{4}{5} = \frac{{26}}{{25}}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{26}}{{25}}\) m2.
Có 3 xe ô tô tải chở xi măng về kho. Xe thứ nhất chở \(\frac{{17}}{2}\) tấn xi măng. Xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 4 tấn xi măng. Số xi măng xe thứ ba chở gấp \(\frac{6}{5}\) lần xe thứ hai. Hỏi cả ba xe ô tô tải chở về kho bao nhiêu tấn xi măng?
Bài giải
Bài giải
Xe thứ hai chở số tấn xi măng là:
\(\frac{{17}}{2} - 4 = \frac{9}{2}\) (tấn)
Xe thứ ba chở số tấn xi măng là:
\(\frac{9}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{{54}}{{10}}\) (tấn)
Cả ba xe ô tô tải chở số tấn xi măng là:
\(\frac{{17}}{2} + \frac{9}{2} + \frac{{54}}{{10}} = \frac{{92}}{5}\) (tấn)
Đáp số: \(\frac{{92}}{5}\) tấn xi măng.





