Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}}\) là:

\(\frac{2}{9}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{5}{{18}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{4}{{18}} = \frac{2}{9}\)

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{6} - \frac{{11}}{{18}}\) là \(\frac{2}{9}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}}\) là:

\(\frac{{15}}{{16}}\)

\(\frac{3}{8}\)

0

\(\frac{{39}}{{16}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{8}{4} + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{{11}}{4} - \frac{5}{{16}} = \frac{{44}}{{16}} - \frac{5}{{16}} = \frac{{39}}{{16}}\)

Giá trị của biểu thức \(2 + \frac{3}{4} - \frac{5}{{16}}\) là: \(\frac{{39}}{{16}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{5}{4}\) là:

\(\frac{{35}}{8}\)

\(\frac{{35}}{4}\)

\(\frac{{35}}{{32}}\)

\(\frac{7}{{32}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{7}{8} \times \frac{5}{4} = \frac{{35}}{{32}}\)

Tích của \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{5}{4}\) là: \(\frac{{35}}{{32}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\) có kết quả bằng kết quả phép tính nào dưới đây?

\(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{3} \times \frac{9}{2}\)

\(\frac{7}{6} \times \frac{2}{{14}}\)

\(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{7}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)

A. \(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)           

B. \(\frac{1}{3} \times \frac{9}{2} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)  

C. \(\frac{7}{6} \times \frac{2}{{14}} = \frac{{14}}{{84}} = \frac{1}{6}\)         D. \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)

Phép tính \(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3}\) có kết quả bằng kết quả phép tính: \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{6}{5}\) cm và chiều rộng \(\frac{2}{5}\) cm là:

\(\frac{{12}}{5}\) cm2

\(\frac{{12}}{{25}}\) cm2

\(\frac{8}{{25}}\) cm2

\(\frac{8}{5}\) cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình chữ nhật đó là:

\(\frac{6}{5} \times \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{25}}\) (cm2)

Đáp số: \(\frac{{12}}{{25}}\) cm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Lâm đã sử dụng \(\frac{{13}}{{16}}\) diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm \(\frac{1}{2}\) diện tích. Vậy phần diện tích để trồng hoa là:

\(\frac{5}{{16}}\) diện tích

\(\frac{6}{7}\) diện tích

\(\frac{3}{4}\) diện tích

\(\frac{{13}}{{14}}\) diện tích

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần diện tích để trồng hoa là:

\(\frac{{13}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{5}{{16}}\) (diện tích)

Đáp số: \(\frac{5}{{16}}\) diện tích.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Buổi sáng cửa hàng nhập về \(\frac{5}{3}\) tạ gạo, buổi chiều nhập về số gạo gấp 4 lần buổi sáng. Vậy cả ngày cửa hàng nhập về số gạo là:

\(\frac{{20}}{3}\) tạ

\(\frac{5}{{12}}\) tạ

\(\frac{{25}}{3}\) tạ

\(\frac{{25}}{{12}}\) tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Buổi chiều cửa hàng nhập về số gạo là:

\(\frac{5}{3} \times 4 = \frac{{20}}{3}\) (tạ)

Cả ngày cửa hàng nhập về số gạo là:

\(\frac{5}{3} + \frac{{20}}{3} = \frac{{25}}{3}\) (tạ)

Đáp số: \(\frac{{25}}{3}\) tạ gạo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(1 + \frac{1}{2}\)

\(\frac{7}{4} - \frac{5}{8}\)

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4}\)

\(\frac{{23}}{7} - 2\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  A. \(1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) > 1      

B. \(\frac{7}{4} - \frac{5}{8} = \frac{9}{8}\) > 1       

C. \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{5}\) < 1     

D. \(\frac{{23}}{7} - 2 = \frac{9}{7}\) > 1

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4}\)

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.  2/3 + 4/9 (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.  2/3 + 4/9 (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm

Tính.

a) \(\frac{5}{8} \times \frac{7}{6}\)

 

Media VietJack

 

b) \(\frac{{12}}{{11}} \times \frac{3}{4}\)

 

Media VietJack

 

c) \(2 \times \frac{6}{5}\)

 

Media VietJack

 

c) \(\frac{4}{9} \times 6\)

 

Media VietJack

 

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{8} \times \frac{7}{6} = \) \(\frac{{5 \times 7}}{{8 \times 6}} = \frac{{35}}{{48}}\)

b) \(\frac{{12}}{{11}} \times \frac{3}{4} = \) \(\frac{{12 \times 3}}{{11 \times 4}} = \frac{{36}}{{44}} = \frac{9}{{11}}\)

c) \(2 \times \frac{6}{5} = \) \(\frac{{2 \times 6}}{5} = \frac{{12}}{5}\)

d) \(\frac{4}{9} \times 6 = \) \(\frac{{4 \times 6}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}\)

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(\frac{{11}}{{16}} \times 25 \times 16 \times \frac{{34}}{{25}}\)

Media VietJack

b) \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}} \times \frac{7}{{15}}\)

Media VietJack

Xem đáp án

a) \(\frac{{11}}{{16}} \times 25 \times 16 \times \frac{{34}}{{25}}\)

= \(\left( {\frac{{11}}{{16}} \times 16} \right) \times \left( {25 \times \frac{{34}}{{25}}} \right)\)

= 11 × 34

= 374

b) \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}} \times \frac{7}{{15}}\)

= \(\frac{7}{{15}} \times \left( {\frac{{31}}{{12}} + \frac{{17}}{{12}}} \right)\)

= \(\frac{7}{{15}} \times \frac{{48}}{{12}}\)

= \[\frac{7}{{15}} \times 4\] = \(\frac{{28}}{{15}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. 1/2 + 3/4 + ... (ảnh 1)

Xem đáp án
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. 1/2 + 3/4 + ... (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm

Một tấm kính hình chữ nhật có nửa chu vi là \(\frac{{21}}{{10}}\) m và chiều rộng là \(\frac{4}{5}\) m. Tính diện tích của tấm kính đó.

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài tấm kính là:

\(\frac{{21}}{{10}} - \frac{4}{5} = \frac{{13}}{{10}}\) (m)

Diện tích tấm kính đó là:

\(\frac{{13}}{{10}} \times \frac{4}{5} = \frac{{26}}{{25}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{26}}{{25}}\) m2.

14. Tự luận
1 điểm

Có 3 xe ô tô tải chở xi măng về kho. Xe thứ nhất chở \(\frac{{17}}{2}\) tấn xi măng. Xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 4 tấn xi măng. Số xi măng xe thứ ba chở gấp \(\frac{6}{5}\) lần xe thứ hai. Hỏi cả ba xe ô tô tải chở về kho bao nhiêu tấn xi măng?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Xe thứ hai chở số tấn xi măng là:

\(\frac{{17}}{2} - 4 = \frac{9}{2}\) (tấn)

Xe thứ ba chở số tấn xi măng là:

\(\frac{9}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{{54}}{{10}}\) (tấn)

Cả ba xe ô tô tải chở số tấn xi măng là:

\(\frac{{17}}{2} + \frac{9}{2} + \frac{{54}}{{10}} = \frac{{92}}{5}\) (tấn)

Đáp số: \(\frac{{92}}{5}\) tấn xi măng.