Bài tập cuối Tuần 29 Toán lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Kết quả của phép tính \(\frac{5}{{14}} + \frac{2}{7}\) là:
\(\frac{9}{{14}}\)
\(\frac{7}{{14}}\)
\(\frac{7}{{21}}\)
\(\frac{9}{{28}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{{14}} + \frac{2}{7} = \frac{5}{{14}} + \frac{4}{{14}} = \frac{9}{{14}}\)
Kết quả của phép tính \(\frac{5}{{14}} + \frac{2}{7}\) là: \(\frac{9}{{14}}\)
Hiệu của \(\frac{9}{{10}}\) và \(\frac{3}{{10}}\) là:
\(\frac{6}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: B
\(\frac{9}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)
Hiệu của \(\frac{9}{{10}}\) và \(\frac{3}{{10}}\) là: \(\frac{3}{5}\)
Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{6} + \frac{4}{3} - \frac{2}{6}\) là:
\(\frac{7}{6}\)
\(\frac{8}{6}\)
\(\frac{{10}}{6}\)
\(\frac{{11}}{6}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{5}{6} + \frac{4}{3} - \frac{2}{6} = \frac{5}{6} + \frac{8}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{13}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{11}}{6}\)
Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{6} + \frac{4}{3} - \frac{2}{6}\) là: \(\frac{{11}}{6}\)
Phân số thích hợp là:

\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{1}{5}\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{4}{{15}} + \frac{1}{3} = \frac{4}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\)
• Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Phân số cần điền là: \(\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{4}{5}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(\frac{4}{{21}} + \frac{{10}}{{21}}\)
\(\frac{1}{6} + \frac{5}{{12}}\)
\(\frac{7}{3} - \frac{4}{3}\)
\(\frac{7}{6} - \frac{5}{6}\)
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{4}{{21}} + \frac{{10}}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}\)
B. \(\frac{1}{6} + \frac{5}{{12}} = \frac{2}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{7}{{12}}\)
C. \(\frac{7}{3} - \frac{4}{3} = \frac{3}{3} = \frac{{12}}{{12}}\)
D. \(\frac{7}{6} - \frac{5}{6} = \frac{2}{6} = \frac{4}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{4}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}\). Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{7}{6} - \frac{5}{6}\)
Số?

4
8
16
12
Đáp án đúng là: B
\(\frac{{15}}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{16}}{8} = 2\)Chú Nam có một đoạn dây. Chú đã dùng \(\frac{1}{8}\) đoạn dây để làm dây phơi và \(\frac{3}{4}\) đoạn dây đó để làm dây buộc hàng. Vậy chú Nam đã dùng hết số phần đoạn dây là:
\(\frac{4}{8}\) đoạn dây
\(\frac{7}{8}\) đoạn dây
\(\frac{5}{8}\) đoạn dây
\(\frac{6}{8}\) đoạn dây
Đáp án đúng là: B
Chú Nam đã dùng hết số phần đoạn dây là:
\(\frac{1}{8} + \frac{3}{4} = \frac{7}{8}\) (đoạn dây)
Đáp số: \(\frac{7}{8}\) đoạn dây
Anh Tú lái xe về quê. Giờ thứ nhất anh đi được \(\frac{3}{{10}}\) quãng đường, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất \(\frac{1}{{10}}\) quãng đường. Vậy sau hai giờ, anh Tú đi được số phần quãng đường là:
\(\frac{7}{{10}}\) quãng đường
\(\frac{2}{5}\) quãng đường
\(\frac{1}{2}\) quãng đường
\(\frac{1}{5}\) quãng đường
Đáp án đúng là: C
Giờ thứ hai anh Tú đi được số phần quãng đường là:
\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{{10}} = \frac{2}{{10}}\) (quãng đường)
Sau hai giờ, anh Tú đi được số phần quãng đường là:
\(\frac{3}{{10}} + \frac{2}{{10}} = \frac{1}{2}\) (quãng đường)
Đáp số: \(\frac{1}{2}\) quãng đường
PHẦN II. TỰ LUẬN
Tính.
a) \(\frac{7}{{10}} + \frac{2}{5}\)
![]()
| b) \(\frac{3}{{11}} + \frac{9}{{22}}\)
![]()
|
c) \(\frac{6}{{45}} + \frac{4}{{15}}\)
![]()
| d) \(\frac{8}{{28}} + \frac{9}{7}\)
![]()
|
a) \(\frac{7}{{10}} + \frac{2}{5} = \) \(\frac{7}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{{11}}{{10}}\) | b) \(\frac{3}{{11}} + \frac{9}{{22}} = \) \(\frac{6}{{22}} + \frac{9}{{22}} = \frac{{15}}{{22}}\) |
c) \(\frac{6}{{45}} + \frac{4}{{15}} = \) \(\frac{6}{{45}} + \frac{{12}}{{45}} = \frac{{18}}{{45}} = \frac{2}{5}\) | d) \(\frac{8}{{28}} + \frac{9}{7} = \) \(\frac{8}{{28}} + \frac{{36}}{{28}} = \frac{{44}}{{28}} = \frac{{11}}{7}\) |
Đúng ghi Đ, sai ghi S?


Tính bằng cách thuận tiện.
a) \(\frac{7}{{16}} + \frac{5}{2} + \frac{1}{{16}}\)

b) \(\frac{{13}}{9} + \frac{3}{{14}} + \frac{5}{9} + \frac{{11}}{{14}}\)

a) \(\frac{7}{{16}} + \frac{5}{2} + \frac{1}{{16}} = \)\(\left( {\frac{7}{{16}} + \frac{1}{{16}}} \right) + \frac{5}{2} = \frac{8}{{16}} + \frac{5}{2} = \frac{1}{2} + \frac{5}{2} = \frac{6}{2} = 3\)
b) \(\frac{{13}}{9} + \frac{3}{{14}} + \frac{5}{9} + \frac{{11}}{{14}} = \) \(\left( {\frac{{13}}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \left( {\frac{3}{{14}} + \frac{{11}}{{14}}} \right) = \frac{{18}}{9} + \frac{{14}}{{14}} = 2 + 1 = 3\)
Rút gọn rồi tính.
a) \(\frac{9}{{15}} - \frac{1}{5}\)
![]()
c) \(\frac{6}{7} - \frac{{12}}{{21}}\)
![]()
| b) \(\frac{8}{{18}} - \frac{{16}}{{36}}\)
![]()
d) \(\frac{{32}}{{40}} - \frac{6}{{10}}\)
![]()
|
a) \(\frac{9}{{15}} - \frac{1}{5} = \) \(\frac{3}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\) c) \(\frac{6}{7} - \frac{{12}}{{21}} = \) \(\frac{6}{7} - \frac{4}{7} = \frac{2}{7}\) | b) \(\frac{8}{{18}} - \frac{{16}}{{36}} = \) \(\frac{4}{9} - \frac{4}{9} = 0\) d) \(\frac{{32}}{{40}} - \frac{6}{{10}} = \) \(\frac{4}{5} - \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\) |
Viết phân số \(\frac{1}{4}\) thành tổng của hai phân số khác nhau cùng có tử số là 1.
\(\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}} = \frac{2}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}\)
Vậy: \(\frac{1}{4} = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}\)
Mẹ mua cho Minh một cuốn sách. Ngày thứ nhất, Minh đọc được \(\frac{1}{6}\) cuốn sách. Ngày thứ hai, Minh đọc được nhiều hơn ngày đầu \(\frac{1}{{18}}\) cuốn sách. Hỏi Minh đã đọc được bao nhiêu phần cuốn sách?
Bài giải
Bài giải
Ngày thứ hai Minh đọc được số phần cuốn sách là:
\(\frac{1}{6} + \frac{1}{{18}} = \frac{4}{{18}}\) (cuốn sách)
Minh đã đọc được số phần cuốn sách là:
\(\frac{1}{6} + \frac{4}{{18}} = \frac{7}{{18}}\) (cuốn sách)
Đáp số: \(\frac{7}{{18}}\) cuốn sách.
Bà Mai mua 2 con cá. Con cá to cân nặng \(\frac{9}{4}\) kg, con cá nhỏ nhẹ hơn con cá to \(\frac{3}{4}\) kg. Hỏi bà Mai đã mua bao nhiêu ki–lô–gam cá?
Bài giải
Bài giải
Con cá nhỏ có cân nặng là:
\(\frac{9}{4} - \frac{3}{4} = \frac{3}{2}\) (kg)
Bà Mai đã mua số ki–lô–gam cá là:
\(\frac{9}{4} + \frac{3}{2} = \frac{{15}}{4}\) (kg)
Đáp số: \(\frac{{15}}{4}\) kg cá.








