Bài tập cuối Tuần 29 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 29 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{{14}} + \frac{2}{7}\) là:

\(\frac{9}{{14}}\)

\(\frac{7}{{14}}\)

\(\frac{7}{{21}}\)

\(\frac{9}{{28}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{{14}} + \frac{2}{7} = \frac{5}{{14}} + \frac{4}{{14}} = \frac{9}{{14}}\)

Kết quả của phép tính \(\frac{5}{{14}} + \frac{2}{7}\) là: \(\frac{9}{{14}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của \(\frac{9}{{10}}\) và \(\frac{3}{{10}}\) là:

\(\frac{6}{5}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{9}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)

Hiệu của \(\frac{9}{{10}}\) và \(\frac{3}{{10}}\) là: \(\frac{3}{5}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{6} + \frac{4}{3} - \frac{2}{6}\) là:

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{8}{6}\)

\(\frac{{10}}{6}\)

\(\frac{{11}}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{5}{6} + \frac{4}{3} - \frac{2}{6} = \frac{5}{6} + \frac{8}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{13}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{11}}{6}\)

Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{6} + \frac{4}{3} - \frac{2}{6}\) là: \(\frac{{11}}{6}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số thích hợp là:

Phân số thích hợp là: 4/15 + 1/3 + 7/5 = ? (ảnh 1)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{4}{{15}} + \frac{1}{3} = \frac{4}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\)

• Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Phân số cần điền là: \(\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{4}{5}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

\(\frac{4}{{21}} + \frac{{10}}{{21}}\)

\(\frac{1}{6} + \frac{5}{{12}}\)

\(\frac{7}{3} - \frac{4}{3}\)

\(\frac{7}{6} - \frac{5}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. \(\frac{4}{{21}} + \frac{{10}}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}\)         

B. \(\frac{1}{6} + \frac{5}{{12}} = \frac{2}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{7}{{12}}\)         

C. \(\frac{7}{3} - \frac{4}{3} = \frac{3}{3} = \frac{{12}}{{12}}\)  

D. \(\frac{7}{6} - \frac{5}{6} = \frac{2}{6} = \frac{4}{{12}}\)

So sánh: \(\frac{4}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}\).  Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{7}{6} - \frac{5}{6}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

Media VietJack

4

8

16

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{15}}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{16}}{8} = 2\)
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú Nam có một đoạn dây. Chú đã dùng \(\frac{1}{8}\) đoạn dây để làm dây phơi và \(\frac{3}{4}\) đoạn dây đó để làm dây buộc hàng. Vậy chú Nam đã dùng hết số phần đoạn dây là:

\(\frac{4}{8}\) đoạn dây

\(\frac{7}{8}\) đoạn dây

\(\frac{5}{8}\) đoạn dây

\(\frac{6}{8}\) đoạn dây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chú Nam đã dùng hết số phần đoạn dây là:

\(\frac{1}{8} + \frac{3}{4} = \frac{7}{8}\) (đoạn dây)

Đáp số: \(\frac{7}{8}\) đoạn dây

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Tú lái xe về quê. Giờ thứ nhất anh đi được \(\frac{3}{{10}}\) quãng đường, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất \(\frac{1}{{10}}\) quãng đường. Vậy sau hai giờ, anh Tú đi được số phần quãng đường là:

\(\frac{7}{{10}}\) quãng đường

\(\frac{2}{5}\) quãng đường

\(\frac{1}{2}\) quãng đường

\(\frac{1}{5}\) quãng đường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giờ thứ hai anh Tú đi được số phần quãng đường là:

\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{{10}} = \frac{2}{{10}}\) (quãng đường)

Sau hai giờ, anh Tú đi được số phần quãng đường là:

\(\frac{3}{{10}} + \frac{2}{{10}} = \frac{1}{2}\) (quãng đường)

Đáp số: \(\frac{1}{2}\) quãng đường

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Tính.

a) \(\frac{7}{{10}} + \frac{2}{5}\)

 

Media VietJack

 

b) \(\frac{3}{{11}} + \frac{9}{{22}}\)

 

Media VietJack

 

c) \(\frac{6}{{45}} + \frac{4}{{15}}\)

 

Media VietJack

 

d) \(\frac{8}{{28}} + \frac{9}{7}\)

 

Media VietJack

 

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{{10}} + \frac{2}{5} = \) \(\frac{7}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{{11}}{{10}}\)

b) \(\frac{3}{{11}} + \frac{9}{{22}} = \) \(\frac{6}{{22}} + \frac{9}{{22}} = \frac{{15}}{{22}}\)

c) \(\frac{6}{{45}} + \frac{4}{{15}} = \) \(\frac{6}{{45}} + \frac{{12}}{{45}} = \frac{{18}}{{45}} = \frac{2}{5}\)

d) \(\frac{8}{{28}} + \frac{9}{7} = \) \(\frac{8}{{28}} + \frac{{36}}{{28}} = \frac{{44}}{{28}} = \frac{{11}}{7}\)

10. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S? 

Đúng ghi Đ, sai ghi S?  5/9 - 1/9 = 4  (ảnh 1)

Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S?  5/9 - 1/9 = 4  (ảnh 2)
11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(\frac{7}{{16}} + \frac{5}{2} + \frac{1}{{16}}\)

 

Media VietJack

 

b) \(\frac{{13}}{9} + \frac{3}{{14}} + \frac{5}{9} + \frac{{11}}{{14}}\)

Media VietJack
Xem đáp án

a) \(\frac{7}{{16}} + \frac{5}{2} + \frac{1}{{16}} = \)\(\left( {\frac{7}{{16}} + \frac{1}{{16}}} \right) + \frac{5}{2} = \frac{8}{{16}} + \frac{5}{2} = \frac{1}{2} + \frac{5}{2} = \frac{6}{2} = 3\)

b) \(\frac{{13}}{9} + \frac{3}{{14}} + \frac{5}{9} + \frac{{11}}{{14}} = \) \(\left( {\frac{{13}}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \left( {\frac{3}{{14}} + \frac{{11}}{{14}}} \right) = \frac{{18}}{9} + \frac{{14}}{{14}} = 2 + 1 = 3\)

12. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi tính.

a) \(\frac{9}{{15}} - \frac{1}{5}\)

 

Media VietJack

 

c) \(\frac{6}{7} - \frac{{12}}{{21}}\)

 

Media VietJack

 

b) \(\frac{8}{{18}} - \frac{{16}}{{36}}\)

 

Media VietJack

 

d) \(\frac{{32}}{{40}} - \frac{6}{{10}}\)

 

Media VietJack

 

Xem đáp án

a) \(\frac{9}{{15}} - \frac{1}{5} = \) \(\frac{3}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\)

c) \(\frac{6}{7} - \frac{{12}}{{21}} = \) \(\frac{6}{7} - \frac{4}{7} = \frac{2}{7}\)

b) \(\frac{8}{{18}} - \frac{{16}}{{36}} = \) \(\frac{4}{9} - \frac{4}{9} = 0\)

d) \(\frac{{32}}{{40}} - \frac{6}{{10}} = \) \(\frac{4}{5} - \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\)

13. Tự luận
1 điểm

Viết phân số \(\frac{1}{4}\) thành tổng của hai phân số khác nhau cùng có tử số là 1.

Xem đáp án

\(\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}} = \frac{2}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}\)

Vậy: \(\frac{1}{4} = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua cho Minh một cuốn sách. Ngày thứ nhất, Minh đọc được \(\frac{1}{6}\) cuốn sách. Ngày thứ hai, Minh đọc được nhiều hơn ngày đầu \(\frac{1}{{18}}\) cuốn sách. Hỏi Minh đã đọc được bao nhiêu phần cuốn sách?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ hai Minh đọc được số phần cuốn sách là:

\(\frac{1}{6} + \frac{1}{{18}} = \frac{4}{{18}}\) (cuốn sách)

Minh đã đọc được số phần cuốn sách là:

\(\frac{1}{6} + \frac{4}{{18}} = \frac{7}{{18}}\) (cuốn sách)

Đáp số: \(\frac{7}{{18}}\) cuốn sách.

15. Tự luận
1 điểm

Bà Mai mua 2 con cá. Con cá to cân nặng \(\frac{9}{4}\) kg, con cá nhỏ nhẹ hơn con cá to \(\frac{3}{4}\) kg. Hỏi bà Mai đã mua bao nhiêu ki–lô–gam cá?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Con cá nhỏ có cân nặng là:

\(\frac{9}{4} - \frac{3}{4} = \frac{3}{2}\) (kg)

Bà Mai đã mua số ki–lô–gam cá là:

\(\frac{9}{4} + \frac{3}{2} = \frac{{15}}{4}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{15}}{4}\) kg cá.