Bài tập cuối tuần Tuần 28 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối tuần Tuần 28 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:

\(\frac{9}{{20}}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}\); \(\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\); \(\frac{3}{{10}} = \frac{6}{{20}}\)

So sánh: \(\frac{9}{{20}} > \frac{8}{{20}} > \frac{6}{{20}} > \frac{5}{{20}}\) nên \(\frac{9}{{20}} > \frac{2}{5} > \frac{3}{{10}} > \frac{1}{4}\). Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{9}{{20}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Khẳng định đúng là:

Cho hình vẽ dưới đây. Khẳng định đúng là: (ảnh 1)

EF = \(\frac{2}{5}\) DE

EF = \(\frac{3}{5}\) DE

EF = \(\frac{2}{3}\) DE

EF = \(\frac{3}{2}\) DE

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

EF = \(\frac{3}{5}\) DE.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:

\(\frac{2}{{14}}\)

\(\frac{{10}}{{15}}\)

\(\frac{{15}}{{21}}\)

\(\frac{{21}}{{32}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Phân số tối giản là: \(\frac{{21}}{{32}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của \(\frac{3}{7}\) và \(\frac{5}{7}\) là:

\(\frac{8}{{14}}\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{4}{7}\)

\(\frac{8}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{3}{7} + \frac{5}{7} = \frac{{3 + 5}}{7} = \frac{8}{7}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:

\(\frac{3}{{12}} + \frac{7}{{12}}\)

\(\frac{6}{{15}} + \frac{4}{{15}}\)

\(\frac{1}{{12}} + \frac{2}{{12}}\)

\(\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. \(\frac{3}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{10}}{{12}}\)

B. \(\frac{6}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}\)

C. \(\frac{1}{{12}} + \frac{2}{{12}} = \frac{3}{{12}}\)

D. \(\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\)

So sánh: \(\frac{3}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\). Phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{1}{{12}} + \frac{2}{{12}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngôi làng có 4 cây cổ thụ. Cây đa được trồng cách đây \(\frac{3}{2}\) thế kỉ, cây đề được trồng cách đây \(\frac{8}{5}\) thế kỉ, cây xi được trồng cách đây \(\frac{{11}}{{10}}\) thế kỉ và cây xà cừ được trồng cách đây \(\frac{7}{5}\) thế kỉ. Vậy cây có nhiều năm tuổi nhất là:

Cây đa

Cây đề

Cây xi

Cây xà cừ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\); \(\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{16}}{{10}}\); \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{14}}{{10}}\)

So sánh: \(\frac{{16}}{{10}} > \frac{{15}}{{10}} > \frac{{14}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}}\) nên \(\frac{8}{5} > \frac{3}{2} > \frac{7}{5} > \frac{{11}}{{10}}\)

Vậy cây có nhiều năm tuổi nhất là: Cây đề

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

Số? 5/8 nhỏ hơn ?/8 nhỏ hơn 6/7 (ảnh 1)

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{8} < \frac{6}{8} < \frac{6}{7}\)      
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{4}{3}\) tạ gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất \(\frac{1}{3}\) tạ gạo. Vậy số gạo cả hai ngày cửa hàng bán được là:

3 tạ

\(\frac{5}{3}\) tạ

\(\frac{7}{3}\) tạ

\(\frac{5}{6}\) tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tạ gạo là:

\(\frac{4}{3} + \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\) (tạ)

Số gạo cả hai ngày cửa hàng bán được là:

\(\frac{4}{3} + \frac{5}{3} = 3\) (tạ)

Đáp số: 3 tạ gạo.

9. Tự luận
1 điểm
PHẦN II. TỰ LUẬN

Viết phân số đã cho vào đúng ô trống.

\(\frac{7}{{18}}\) và \(\frac{5}{9}\)

Media VietJack

\(\frac{{12}}{{11}}\) và \(\frac{{40}}{{33}}\)

Media VietJack

\(\frac{4}{5}\) và \(\frac{8}{{15}}\)

Media VietJack

\(\frac{{10}}{7}\) và \(\frac{{25}}{{14}}\)

Media VietJack

\(\frac{6}{{11}}\) và \(\frac{6}{{17}}\)

Media VietJack

\(\frac{9}{{34}}\) và \(\frac{9}{{35}}\)

Media VietJack

\(\frac{5}{{24}}\) và \(\frac{5}{{21}}\)Media VietJack

\(\frac{1}{{2\,\,023}}\) và \(\frac{1}{{2\,\,024}}\)Media VietJack

Xem đáp án

\(\frac{5}{9}\) > \(\frac{7}{{18}}\)

\(\frac{{12}}{{11}}\) < \(\frac{{40}}{{33}}\)

\(\frac{4}{5}\) > \(\frac{8}{{15}}\)

\(\frac{{10}}{7}\) < \(\frac{{25}}{{14}}\)

\(\frac{6}{{11}}\) > \(\frac{6}{{17}}\)

\(\frac{9}{{35}}\) < \(\frac{9}{{34}}\)

\(\frac{5}{{21}}\) > \(\frac{5}{{24}}\)

\(\frac{1}{{2\,\,024}}\) < \(\frac{1}{{2\,\,023}}\)

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; < = thích hợp vào ô trống.

\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7}\) Media VietJack \(\frac{1}{7} + \frac{5}{7}\)

\(\frac{4}{{11}} + \frac{6}{{11}}\) Media VietJack \(\frac{7}{{11}} + \frac{3}{{11}}\)

\(\frac{2}{{15}} + \frac{8}{{15}}\) Media VietJack \(\frac{4}{{15}} + \frac{7}{{15}}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{3}{5}\) Media VietJack \(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{9}{{20}}\) Media VietJack \(\frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}}\)

\(\frac{3}{6} + \frac{5}{6} + \frac{7}{6}\) Media VietJack \(\frac{5}{2}\)

Xem đáp án

\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7}\) < \(\frac{1}{7} + \frac{5}{7}\)

\(\frac{4}{{11}} + \frac{6}{{11}}\) = \(\frac{7}{{11}} + \frac{3}{{11}}\)

\(\frac{2}{{15}} + \frac{8}{{15}}\) < \(\frac{4}{{15}} + \frac{7}{{15}}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{3}{5}\) < \(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{9}{{20}}\) > \(\frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}}\)

\(\frac{3}{6} + \frac{5}{6} + \frac{7}{6}\) = \(\frac{5}{2}\)

11. Tự luận
1 điểm

Số?

\(\frac{7}{{15}} + \frac{....}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)

\(\frac{5}{8} + \frac{2}{...} = \frac{7}{8}\)

\(\frac{7}{{22}} + \frac{{16}}{{22}} = \frac{{23}}{....}\)

Xem đáp án

\(\frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)

\(\frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{7}{8}\)

\(\frac{7}{{22}} + \frac{{16}}{{22}} = \frac{{23}}{{22}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 1)
Media VietJack

 

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 2)
Media VietJack

 

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 3)

Media VietJack

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 4)
Media VietJack

 

 

Xem đáp án
Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 5)
\(\frac{1}{4}\)

 

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 6)
\(\frac{1}{3}\)

 

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 7)

\(\frac{1}{2}\)

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.          (ảnh 8)
\(\frac{3}{4}\)
13. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số.

a) \(\frac{3}{5}\); \[\frac{{11}}{{15}}\] và \(\frac{{17}}{{45}}\)

Media VietJack

b) \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{4}\); \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{9}{{16}}\)

Media VietJack
Xem đáp án

a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 45:

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{27}}{{45}}\); \[\frac{{11}}{{15}} = \frac{{11 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{33}}{{45}}\]

Giữ nguyên \(\frac{{17}}{{45}}\)

b) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 45:

\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{8}{{16}}\); \(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{20}}{{16}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{14}}{{16}}\)

Giữ nguyên \(\frac{9}{{16}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 7 là:

 

Media VietJack

 

b) Trong các phân số ở câu a:

- Phân số bé hơn 1 là:

Media VietJack

- Phân số lớn hơn 1 là:

Media VietJack
Xem đáp án

a) Các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 7 là:

\(\frac{1}{6}\); \(\frac{2}{5}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{4}{3}\); \(\frac{5}{2}\); \(\frac{6}{1}\).

 

b) Trong các phân số ở câu a:

- Phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{6}\); \(\frac{2}{5}\); \(\frac{3}{4}\).

- Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{4}{3}\); \(\frac{5}{2}\); \(\frac{6}{1}\).

15. Tự luận
1 điểm

Dì Hạnh có một tấm vải để may váy. Dì dùng \(\frac{5}{{17}}\) tấm vải để may phần thân áo, phần chân váy nhiều hơn thân áo \(\frac{4}{{17}}\) tấm vải. Hỏi dì Hạnh đã dùng bao nhiêu phần tấm vải?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Dì Hạnh may phần chân váy hết số phần tấm vải là:

\(\frac{5}{{17}} + \frac{4}{{17}} = \frac{9}{{17}}\) (tấm vải)

Dì Hạnh đã dùng số phần tấm vải là:

\(\frac{5}{{17}} + \frac{9}{{17}} = \frac{{14}}{{17}}\) (tấm vải)

Đáp số: \(\frac{{14}}{{17}}\) tấm vải.

16. Tự luận
1 điểm

Không quy đồng, hãy so sánh các phân số dưới đây:

a) \(\frac{{10}}{{19}}\) và \(\frac{{1\,\,010}}{{1\,\,919}}\)

Media VietJack

b) \(\frac{{2\,\,023}}{{2\,\,024}}\) và \(\frac{{2\,\,024}}{{2\,\,025}}\)

Media VietJack
Xem đáp án

a)

Ta có: \[\frac{{1\,\,010}}{{1\,\,919}} = \frac{{10 \times 100 + 10}}{{19 \times 100 + 19}}\]

\[ = \frac{{10 \times (100 + 1)}}{{19 \times (100 + 1)}} = \frac{{10 \times 101}}{{19 \times 101}} = \frac{{10}}{{19}}\]

Vậy \(\frac{{10}}{{19}} = \frac{{1\,\,010}}{{1\,\,919}}\)

b)

Ta có: \(\frac{{2\,\,023}}{{2\,\,024}} + \frac{1}{{2\,\,024}} = 1\)

\(\frac{{2\,\,024}}{{2\,\,025}} + \frac{1}{{2\,\,025}} = 1\)

Mà: \(\frac{1}{{2\,\,024}} > \frac{1}{{2\,\,025}}\)

Nên \(\frac{{2\,\,023}}{{2\,\,024}}\) < \(\frac{{2\,\,024}}{{2\,\,025}}\)