Bài tập cuối tuần Tuần 28 Toán lớp 4 (có đáp án)
16 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:
\(\frac{9}{{20}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}\); \(\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\); \(\frac{3}{{10}} = \frac{6}{{20}}\)
So sánh: \(\frac{9}{{20}} > \frac{8}{{20}} > \frac{6}{{20}} > \frac{5}{{20}}\) nên \(\frac{9}{{20}} > \frac{2}{5} > \frac{3}{{10}} > \frac{1}{4}\). Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{9}{{20}}\)
Cho hình vẽ dưới đây. Khẳng định đúng là:

EF = \(\frac{2}{5}\) DE
EF = \(\frac{3}{5}\) DE
EF = \(\frac{2}{3}\) DE
EF = \(\frac{3}{2}\) DE
Đáp án đúng là: B
EF = \(\frac{3}{5}\) DE.
Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:
\(\frac{2}{{14}}\)
\(\frac{{10}}{{15}}\)
\(\frac{{15}}{{21}}\)
\(\frac{{21}}{{32}}\)
Đáp án đúng là: D
• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Phân số tối giản là: \(\frac{{21}}{{32}}\)
Tổng của \(\frac{3}{7}\) và \(\frac{5}{7}\) là:
\(\frac{8}{{14}}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{4}{7}\)
\(\frac{8}{7}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{3}{7} + \frac{5}{7} = \frac{{3 + 5}}{7} = \frac{8}{7}\)
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:
\(\frac{3}{{12}} + \frac{7}{{12}}\)
\(\frac{6}{{15}} + \frac{4}{{15}}\)
\(\frac{1}{{12}} + \frac{2}{{12}}\)
\(\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}}\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{3}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{10}}{{12}}\)
B. \(\frac{6}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}\)
C. \(\frac{1}{{12}} + \frac{2}{{12}} = \frac{3}{{12}}\)
D. \(\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{3}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\). Phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{1}{{12}} + \frac{2}{{12}}\)
Một ngôi làng có 4 cây cổ thụ. Cây đa được trồng cách đây \(\frac{3}{2}\) thế kỉ, cây đề được trồng cách đây \(\frac{8}{5}\) thế kỉ, cây xi được trồng cách đây \(\frac{{11}}{{10}}\) thế kỉ và cây xà cừ được trồng cách đây \(\frac{7}{5}\) thế kỉ. Vậy cây có nhiều năm tuổi nhất là:
Cây đa
Cây đề
Cây xi
Cây xà cừ
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\); \(\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{16}}{{10}}\); \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{14}}{{10}}\)
So sánh: \(\frac{{16}}{{10}} > \frac{{15}}{{10}} > \frac{{14}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}}\) nên \(\frac{8}{5} > \frac{3}{2} > \frac{7}{5} > \frac{{11}}{{10}}\)
Vậy cây có nhiều năm tuổi nhất là: Cây đề
Số?

5
6
7
8
Đáp án đúng là: B
\(\frac{5}{8} < \frac{6}{8} < \frac{6}{7}\)Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{4}{3}\) tạ gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất \(\frac{1}{3}\) tạ gạo. Vậy số gạo cả hai ngày cửa hàng bán được là:
3 tạ
\(\frac{5}{3}\) tạ
\(\frac{7}{3}\) tạ
\(\frac{5}{6}\) tạ
Đáp án đúng là: A
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tạ gạo là:
\(\frac{4}{3} + \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\) (tạ)
Số gạo cả hai ngày cửa hàng bán được là:
\(\frac{4}{3} + \frac{5}{3} = 3\) (tạ)
Đáp số: 3 tạ gạo.
Viết phân số đã cho vào đúng ô trống.
\(\frac{7}{{18}}\) và \(\frac{5}{9}\)
| \(\frac{{12}}{{11}}\) và \(\frac{{40}}{{33}}\)
| \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{8}{{15}}\)
| \(\frac{{10}}{7}\) và \(\frac{{25}}{{14}}\) ![]() |
\(\frac{6}{{11}}\) và \(\frac{6}{{17}}\)
| \(\frac{9}{{34}}\) và \(\frac{9}{{35}}\)
| \(\frac{5}{{24}}\) và \(\frac{5}{{21}}\) | \(\frac{1}{{2\,\,023}}\) và \(\frac{1}{{2\,\,024}}\) |
\(\frac{5}{9}\) > \(\frac{7}{{18}}\) | \(\frac{{12}}{{11}}\) < \(\frac{{40}}{{33}}\) | \(\frac{4}{5}\) > \(\frac{8}{{15}}\) | \(\frac{{10}}{7}\) < \(\frac{{25}}{{14}}\) |
\(\frac{6}{{11}}\) > \(\frac{6}{{17}}\) | \(\frac{9}{{35}}\) < \(\frac{9}{{34}}\) | \(\frac{5}{{21}}\) > \(\frac{5}{{24}}\) | \(\frac{1}{{2\,\,024}}\) < \(\frac{1}{{2\,\,023}}\) |
Điền dấu >; < = thích hợp vào ô trống.
\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7}\) | \(\frac{4}{{11}} + \frac{6}{{11}}\) | \(\frac{2}{{15}} + \frac{8}{{15}}\) |
\(\frac{1}{5} + \frac{3}{5}\) | \(\frac{9}{{20}}\) | \(\frac{3}{6} + \frac{5}{6} + \frac{7}{6}\) |
\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7}\) < \(\frac{1}{7} + \frac{5}{7}\) | \(\frac{4}{{11}} + \frac{6}{{11}}\) = \(\frac{7}{{11}} + \frac{3}{{11}}\) | \(\frac{2}{{15}} + \frac{8}{{15}}\) < \(\frac{4}{{15}} + \frac{7}{{15}}\) |
\(\frac{1}{5} + \frac{3}{5}\) < \(\frac{9}{{10}}\) | \(\frac{9}{{20}}\) > \(\frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}}\) | \(\frac{3}{6} + \frac{5}{6} + \frac{7}{6}\) = \(\frac{5}{2}\) |
Số?
\(\frac{7}{{15}} + \frac{....}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\) | \(\frac{5}{8} + \frac{2}{...} = \frac{7}{8}\) | \(\frac{7}{{22}} + \frac{{16}}{{22}} = \frac{{23}}{....}\) |
\(\frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\) | \(\frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{7}{8}\) | \(\frac{7}{{22}} + \frac{{16}}{{22}} = \frac{{23}}{{22}}\) |
Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.
![]() ![]()
| ![]() ![]()
|
| ![]() ![]()
|
![]() \(\frac{1}{4}\)
| ![]() \(\frac{1}{3}\)
|
\(\frac{1}{2}\) | ![]() \(\frac{3}{4}\) |
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) \(\frac{3}{5}\); \[\frac{{11}}{{15}}\] và \(\frac{{17}}{{45}}\)

b) \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{4}\); \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{9}{{16}}\)

a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 45:
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{27}}{{45}}\); \[\frac{{11}}{{15}} = \frac{{11 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{33}}{{45}}\]
Giữ nguyên \(\frac{{17}}{{45}}\)
b) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung 45:
\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{8}{{16}}\); \(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{20}}{{16}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{14}}{{16}}\)
Giữ nguyên \(\frac{9}{{16}}\).
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 7 là:

b) Trong các phân số ở câu a:
- Phân số bé hơn 1 là:

- Phân số lớn hơn 1 là:

a) Các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 7 là:
\(\frac{1}{6}\); \(\frac{2}{5}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{4}{3}\); \(\frac{5}{2}\); \(\frac{6}{1}\).
b) Trong các phân số ở câu a:
- Phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{6}\); \(\frac{2}{5}\); \(\frac{3}{4}\).
- Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{4}{3}\); \(\frac{5}{2}\); \(\frac{6}{1}\).
Dì Hạnh có một tấm vải để may váy. Dì dùng \(\frac{5}{{17}}\) tấm vải để may phần thân áo, phần chân váy nhiều hơn thân áo \(\frac{4}{{17}}\) tấm vải. Hỏi dì Hạnh đã dùng bao nhiêu phần tấm vải?
Bài giải
Bài giải
Dì Hạnh may phần chân váy hết số phần tấm vải là:
\(\frac{5}{{17}} + \frac{4}{{17}} = \frac{9}{{17}}\) (tấm vải)
Dì Hạnh đã dùng số phần tấm vải là:
\(\frac{5}{{17}} + \frac{9}{{17}} = \frac{{14}}{{17}}\) (tấm vải)
Đáp số: \(\frac{{14}}{{17}}\) tấm vải.
Không quy đồng, hãy so sánh các phân số dưới đây:
a) \(\frac{{10}}{{19}}\) và \(\frac{{1\,\,010}}{{1\,\,919}}\) ![]() | b) \(\frac{{2\,\,023}}{{2\,\,024}}\) và \(\frac{{2\,\,024}}{{2\,\,025}}\) ![]() |
a) Ta có: \[\frac{{1\,\,010}}{{1\,\,919}} = \frac{{10 \times 100 + 10}}{{19 \times 100 + 19}}\] \[ = \frac{{10 \times (100 + 1)}}{{19 \times (100 + 1)}} = \frac{{10 \times 101}}{{19 \times 101}} = \frac{{10}}{{19}}\] Vậy \(\frac{{10}}{{19}} = \frac{{1\,\,010}}{{1\,\,919}}\) | b) Ta có: \(\frac{{2\,\,023}}{{2\,\,024}} + \frac{1}{{2\,\,024}} = 1\) \(\frac{{2\,\,024}}{{2\,\,025}} + \frac{1}{{2\,\,025}} = 1\) Mà: \(\frac{1}{{2\,\,024}} > \frac{1}{{2\,\,025}}\) Nên \(\frac{{2\,\,023}}{{2\,\,024}}\) < \(\frac{{2\,\,024}}{{2\,\,025}}\) |



\(\frac{1}{7} + \frac{5}{7}\)
\(\frac{7}{{11}} + \frac{3}{{11}}\)
\(\frac{4}{{15}} + \frac{7}{{15}}\)
\(\frac{9}{{10}}\)
\(\frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}}\)
\(\frac{5}{2}\)





