Bài tập cuối Tuần 27 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 27 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4106 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số \(\frac{5}{4}\) là phân số tối giản của phân số:

\(\frac{8}{{10}}\)

\(\frac{{20}}{{16}}\)

\(\frac{{15}}{{10}}\)

\(\frac{{25}}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{20}}{{16}} = \frac{{20:4}}{{16:4}} = \frac{5}{4}\)

Phân số \(\frac{5}{4}\) là phân số tối giản của phân số: \(\frac{{20}}{{16}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nhỏ hơn 1 là:

\(\frac{{11}}{9}\)

\(\frac{{15}}{{13}}\)

\(\frac{{14}}{{15}}\)

\(\frac{{11}}{{11}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

Phân số nhỏ hơn 1 là: \(\frac{{14}}{{15}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\) ta được hai phân số là:

\(\frac{{12}}{{18}}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)

\(\frac{8}{{18}}\) và \(\frac{{33}}{{18}}\)

\(\frac{2}{{18}}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)

\(\frac{{33}}{2}\) và \(\frac{{33}}{{18}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}\)

Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\) ta được hai phân số là: \(\frac{{12}}{{18}}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{5}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh: \(\frac{1}{5}\) < \(\frac{2}{5}\) < \(\frac{3}{5}\) < \(\frac{5}{5}\). Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{5}{5}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Lam chia mảnh vườn thành các phần bằng nhau. Cô dùng \(\frac{1}{4}\) mảnh vườn để trồng rau muống, \(\frac{1}{2}\) mảnh vườn để trồng rau cải và \(\frac{1}{8}\) mảnh vườn để trồng su hào. Vậy cô Lam đã chia mảnh vườn thành số phần bằng nhau là:

8 phần

6 phần

4 phần

2 phần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẫu số chung của \(\frac{1}{4}\), \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{1}{8}\) là 8. Vậy cô Lam đã chia mảnh vườn thành số phần bằng nhau là: 8 phần

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số có mẫu số là 63 và bằng phân số \(\frac{4}{9}\) là:

\(\frac{{24}}{{63}}\)

\(\frac{{12}}{{27}}\)

\(\frac{{28}}{{63}}\)

\(\frac{{20}}{{63}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{28}}{{63}}\)

Phân số có mẫu số là 63 và bằng phân số \(\frac{4}{9}\) là: \(\frac{{28}}{{63}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Hà mua một thùng mì tôm có 24 gói về để ăn sáng. Chị đã ăn hết 15 gói. Vậy chị Hà đã ăn hết số phần của thùng mì tôm là:

\(\frac{3}{8}\) thùng

\(\frac{5}{8}\) thùng

\(\frac{1}{4}\) thùng

\(\frac{5}{{12}}\) thùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chị Hà đã ăn hết số phần của thùng mì tôm là: \(\frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\) (thùng)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ mua cho Minh 1 chiếc bánh (như hình vẽ). Minh đã ăn một số phần. Vậy số phần bánh còn lại là:

Mẹ mua cho Minh 1 chiếc bánh (như hình vẽ). Minh đã ăn một số phần. Vậy số phần bánh còn lại là: (ảnh 1)

\(\frac{1}{6}\) chiếc bánh

\(\frac{2}{3}\) chiếc bánh

\(\frac{1}{2}\) chiếc bánh

\(\frac{1}{3}\) chiếc bánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phần bánh còn lại là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) chiếc bánh

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối phân số với phân số tối giản của nó

Media VietJack

Xem đáp án
Nối phân số với phân số tối giản của nó (ảnh 1)
10. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).

Mẫu: \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{4}{{21}}\).

\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}\)

a) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{{13}}{{16}}\)

 Media VietJack

b) \(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{{11}}{{36}}\)Media VietJack

c) \(\frac{2}{5}\); \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{7}{{45}}\)

Media VietJack

d) \(\frac{1}{3}\); \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{{19}}{{24}}\)

Media VietJack
Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{{13}}{{16}}\)

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\)

b) \(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{{11}}{{36}}\)

\(\frac{7}{{12}} = \frac{{7 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{21}}{{36}}\)

c) \(\frac{2}{5}\); \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{7}{{45}}\)

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{18}}{{45}}\); \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{20}}{{45}}\)

d) \(\frac{1}{3}\); \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{{19}}{{24}}\)

\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp và ô trống:

\(\frac{6}{{13}}\) Media VietJack \(\frac{7}{{13}}\)

\(\frac{{22}}{{21}}\)Media VietJack \(\frac{{19}}{{21}}\)

\(\frac{{43}}{{60}}\)

Media VietJack\(\frac{{41}}{{60}}\)

\(\frac{{25}}{{32}}\)Media VietJack\(\frac{{25}}{{32}}\)

\(\frac{3}{5}\) Media VietJack1

\(\frac{{39}}{{38}}\)Media VietJack1

1 Media VietJack\(\frac{3}{3}\)

1 Media VietJack\(\frac{5}{6}\)

 

Xem đáp án

\(\frac{6}{{13}}\) < \(\frac{7}{{13}}\)

\(\frac{{22}}{{21}}\) > \(\frac{{19}}{{21}}\)

\(\frac{{43}}{{60}}\) > \(\frac{{41}}{{60}}\)

\(\frac{{25}}{{32}}\) = \(\frac{{25}}{{32}}\)

\(\frac{3}{5}\) < 1

\(\frac{{39}}{{38}}\) > 1

1 = \(\frac{3}{3}\)

1 > \(\frac{5}{6}\)

12. Tự luận
1 điểm
Tính.

\(\frac{{11 \times 12 \times 13}}{{12 \times 13 \times 14}}\) = Media VietJack

\(\frac{{94 \times 37 \times 25}}{{25 \times 94 \times 16}}\) = Media VietJack

\(\frac{{2\,\,023 \times 2\,\,024}}{{2\,\,024 \times 2\,\,025}}\) =Media VietJack

Xem đáp án
Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 27 có đáp án Tính.  11 x 12 x 13/12 x 13 x 14 = (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).

Mẫu: \(\frac{5}{{15}}\) và \(\frac{4}{{18}}\)

Rút gọn: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{4}{{18}} = \frac{2}{9}\)

Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung là 9: \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\)

a) \(\frac{8}{{18}}\) và \(\frac{5}{{27}}\)

Media VietJack

b) \(\frac{6}{{33}}\) và \(\frac{2}{{44}}\)

Media VietJack

c) \(\frac{{12}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{50}}\)

Media VietJack
Xem đáp án

a)

Rút gọn: \(\frac{8}{{18}} = \frac{4}{9}\)

Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung 27: \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{12}}{{27}}\)

b)

Rút gọn: \(\frac{6}{{33}} = \frac{2}{{11}}\); \(\frac{2}{{44}} = \frac{1}{{22}}\)

Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung 22: \(\frac{2}{{11}} = \frac{{2 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{4}{{22}}\)

c)

Rút gọn: \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\); \(\frac{{42}}{{50}} = \frac{{21}}{{25}}\)

Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung 25: \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{15}}{{25}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Viết ba phân số bằng phân số \(\frac{{152}}{{120}}\) sao cho mẫu số của các phân số đó bé hơn 120.

Viết ba phân số bằng phân số 152/120 sao cho mẫu số của các phân số đó bé hơn 120. (ảnh 1)

Xem đáp án

\(\frac{{152}}{{120}}\) = \(\frac{{76}}{{60}}\) = \(\frac{{38}}{{30}}\) = \(\frac{{19}}{{15}}\)

15. Tự luận
1 điểm

Viết phân số lớn nhất và phân số bé nhất có tổng của tử số và mẫu số là 2 024.

Phân số lớn nhất:  Media VietJack                               

Phân số bé nhất: Media VietJack

Xem đáp án

Phân số lớn nhất: \(\frac{{2\,\,023}}{1}\)

Phân số bé nhất: \(\frac{0}{{2\,\,024}}\)