Bài tập cuối Tuần 27 Toán lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số \(\frac{5}{4}\) là phân số tối giản của phân số:
\(\frac{8}{{10}}\)
\(\frac{{20}}{{16}}\)
\(\frac{{15}}{{10}}\)
\(\frac{{25}}{{24}}\)
Đáp án đúng là: B
\(\frac{{20}}{{16}} = \frac{{20:4}}{{16:4}} = \frac{5}{4}\)
Phân số \(\frac{5}{4}\) là phân số tối giản của phân số: \(\frac{{20}}{{16}}\)
Trong các phân số sau, phân số nhỏ hơn 1 là:
\(\frac{{11}}{9}\)
\(\frac{{15}}{{13}}\)
\(\frac{{14}}{{15}}\)
\(\frac{{11}}{{11}}\)
Đáp án đúng là: C
• Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số nhỏ hơn 1 là: \(\frac{{14}}{{15}}\)
Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\) ta được hai phân số là:
\(\frac{{12}}{{18}}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)
\(\frac{8}{{18}}\) và \(\frac{{33}}{{18}}\)
\(\frac{2}{{18}}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)
\(\frac{{33}}{2}\) và \(\frac{{33}}{{18}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}\)
Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\) ta được hai phân số là: \(\frac{{12}}{{18}}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)
Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{5}{5}\)
Đáp án đúng là: D
So sánh: \(\frac{1}{5}\) < \(\frac{2}{5}\) < \(\frac{3}{5}\) < \(\frac{5}{5}\). Vậy: Phân số lớn nhất là: \(\frac{5}{5}\)
Cô Lam chia mảnh vườn thành các phần bằng nhau. Cô dùng \(\frac{1}{4}\) mảnh vườn để trồng rau muống, \(\frac{1}{2}\) mảnh vườn để trồng rau cải và \(\frac{1}{8}\) mảnh vườn để trồng su hào. Vậy cô Lam đã chia mảnh vườn thành số phần bằng nhau là:
8 phần
6 phần
4 phần
2 phần
Đáp án đúng là: A
Mẫu số chung của \(\frac{1}{4}\), \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{1}{8}\) là 8. Vậy cô Lam đã chia mảnh vườn thành số phần bằng nhau là: 8 phần
Phân số có mẫu số là 63 và bằng phân số \(\frac{4}{9}\) là:
\(\frac{{24}}{{63}}\)
\(\frac{{12}}{{27}}\)
\(\frac{{28}}{{63}}\)
\(\frac{{20}}{{63}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{28}}{{63}}\)
Phân số có mẫu số là 63 và bằng phân số \(\frac{4}{9}\) là: \(\frac{{28}}{{63}}\)
Chị Hà mua một thùng mì tôm có 24 gói về để ăn sáng. Chị đã ăn hết 15 gói. Vậy chị Hà đã ăn hết số phần của thùng mì tôm là:
\(\frac{3}{8}\) thùng
\(\frac{5}{8}\) thùng
\(\frac{1}{4}\) thùng
\(\frac{5}{{12}}\) thùng
Đáp án đúng là: B
Chị Hà đã ăn hết số phần của thùng mì tôm là: \(\frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\) (thùng)
Mẹ mua cho Minh 1 chiếc bánh (như hình vẽ). Minh đã ăn một số phần. Vậy số phần bánh còn lại là:

\(\frac{1}{6}\) chiếc bánh
\(\frac{2}{3}\) chiếc bánh
\(\frac{1}{2}\) chiếc bánh
\(\frac{1}{3}\) chiếc bánh
Đáp án đúng là: B
Phần bánh còn lại là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) chiếc bánh
PHẦN II. TỰ LUẬN
Nối phân số với phân số tối giản của nó


Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).
Mẫu: \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{4}{{21}}\).
\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}\)
a) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{{13}}{{16}}\) | b) \(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{{11}}{{36}}\) |
c) \(\frac{2}{5}\); \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{7}{{45}}\)
| d) \(\frac{1}{3}\); \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{{19}}{{24}}\) ![]() |
a) \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{{13}}{{16}}\) \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\) | b) \(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{{11}}{{36}}\) \(\frac{7}{{12}} = \frac{{7 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{21}}{{36}}\) |
c) \(\frac{2}{5}\); \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{7}{{45}}\) \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{18}}{{45}}\); \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{20}}{{45}}\) | d) \(\frac{1}{3}\); \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{{19}}{{24}}\) \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}\) |
Điền dấu >; <; = thích hợp và ô trống:
\(\frac{6}{{13}}\) | \(\frac{{22}}{{21}}\) | \(\frac{{43}}{{60}}\) \(\frac{{41}}{{60}}\) | \(\frac{{25}}{{32}}\) |
\(\frac{3}{5}\) | \(\frac{{39}}{{38}}\) | 1 | 1 |
\(\frac{6}{{13}}\) < \(\frac{7}{{13}}\) | \(\frac{{22}}{{21}}\) > \(\frac{{19}}{{21}}\) | \(\frac{{43}}{{60}}\) > \(\frac{{41}}{{60}}\) | \(\frac{{25}}{{32}}\) = \(\frac{{25}}{{32}}\) |
\(\frac{3}{5}\) < 1 | \(\frac{{39}}{{38}}\) > 1 | 1 = \(\frac{3}{3}\) | 1 > \(\frac{5}{6}\) |
\(\frac{{11 \times 12 \times 13}}{{12 \times 13 \times 14}}\) = | \(\frac{{94 \times 37 \times 25}}{{25 \times 94 \times 16}}\) = | \(\frac{{2\,\,023 \times 2\,\,024}}{{2\,\,024 \times 2\,\,025}}\) = |

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).
Mẫu: \(\frac{5}{{15}}\) và \(\frac{4}{{18}}\)
Rút gọn: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{4}{{18}} = \frac{2}{9}\)
Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung là 9: \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\)
a) \(\frac{8}{{18}}\) và \(\frac{5}{{27}}\)

b) \(\frac{6}{{33}}\) và \(\frac{2}{{44}}\)

c) \(\frac{{12}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{50}}\)

a)
Rút gọn: \(\frac{8}{{18}} = \frac{4}{9}\)
Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung 27: \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{12}}{{27}}\)
b)
Rút gọn: \(\frac{6}{{33}} = \frac{2}{{11}}\); \(\frac{2}{{44}} = \frac{1}{{22}}\)
Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung 22: \(\frac{2}{{11}} = \frac{{2 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{4}{{22}}\)
c)
Rút gọn: \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\); \(\frac{{42}}{{50}} = \frac{{21}}{{25}}\)
Quy đồng mẫu số 2 phân số với mẫu số chung 25: \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{15}}{{25}}\)
Viết ba phân số bằng phân số \(\frac{{152}}{{120}}\) sao cho mẫu số của các phân số đó bé hơn 120.

\(\frac{{152}}{{120}}\) = \(\frac{{76}}{{60}}\) = \(\frac{{38}}{{30}}\) = \(\frac{{19}}{{15}}\)
Viết phân số lớn nhất và phân số bé nhất có tổng của tử số và mẫu số là 2 024.
Phân số lớn nhất:
Phân số bé nhất: 
Phân số lớn nhất: \(\frac{{2\,\,023}}{1}\)
Phân số bé nhất: \(\frac{0}{{2\,\,024}}\)




\(\frac{7}{{13}}\)

