Bài tập cuối Tuần 26 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 26 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 499 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Thương của phép chia 3 : 5 viết dưới dạng phân số là:

\(\frac{5}{3}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thương của phép chia 3 : 5 viết dưới dạng phân số là: \(\frac{3}{5}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 26 có đáp án Số? 0/1 = ?  (ảnh 1)

0

1

10

Không xác định

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{0}{1} = 0\)      

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cùng giảm 2 lần tử số và mẫu số của phân số \(\frac{8}{{10}}\), ta được phân số bằng phân số đã cho là:

\(\frac{6}{8}\)

\(\frac{4}{{10}}\)

\(\frac{8}{5}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{8}{{10}} = \frac{{8:2}}{{10:2}} = \frac{4}{5}\)

Cùng giảm 2 lần tử số và mẫu số của phân số \(\frac{8}{{10}}\), ta được phân số bằng phân số đã cho là: \(\frac{4}{5}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{42}}{{60}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{7}{{60}}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{{42}}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{42}}{{60}} = \frac{{42:6}}{{60:6}} = \frac{7}{{10}}\)

Rút gọn phân số \(\frac{{42}}{{60}}\) được phân số tối giản là: \(\frac{7}{{10}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số chưa tối giản là:

\(\frac{1}{{50}}\)

\(\frac{{69}}{4}\)

\(\frac{{31}}{{83}}\)

\(\frac{{92}}{{34}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1.

\(\frac{{92}}{{34}} = \frac{{92:2}}{{34:2}} = \frac{{46}}{{17}}\)

Trong các phân số dưới đây, phân số chưa tối giản là: \(\frac{{92}}{{34}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 thùng như nhau đựng đầy mắm. Người ta lấy hết lượng mắm của 2 thùng đó chia đều vào 7 can. Vậy lượng nước ở mỗi can bằng số phần lượng nước của một thùng là:

\(\frac{7}{2}\) thùng

\(\frac{2}{7}\) thùng

\(\frac{2}{9}\) thùng

\(\frac{7}{9}\) thùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lượng nước ở mỗi can bằng số phần lượng nước của một thùng là: 2 : 7 = \(\frac{2}{7}\) (thùng)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ cắt một tấm vải dài 6 m thành 5 phần bằng nhau. Vậy độ dài của mỗi mảnh vải là:

\(\frac{6}{5}\) m

\(\frac{5}{6}\) m

\(\frac{1}{5}\) m

\(\frac{6}{{11}}\) m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài của mỗi mảnh vải là: 6 : 5 = \(\frac{6}{5}\) (m)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là:

\(\frac{6}{{10}}\)

\(\frac{9}{{24}}\)

\(\frac{8}{{13}}\)

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\).  Phân số bằng phân số \(\frac{3}{8}\) là: \(\frac{9}{{24}}\)

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Số?

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times .........}}{{8 \times .........}} = \frac{{.........}}{{64}}\)

\(\frac{{36}}{{45}} = \frac{{36:.........}}{{45:.........}} = \frac{4}{{.........}}\)

\(6 = \frac{{12}}{{.........}}\)

\(\frac{5}{6} = \frac{{.........}}{{30}} = \frac{{60}}{{.........}}\)

\(\frac{9}{7} = \frac{{27}}{{.........}} = \frac{{.........}}{{91}}\)

\(8 = \frac{{.........}}{3}\)

Xem đáp án

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{40}}{{64}}\)

\(\frac{{36}}{{45}} = \frac{{36:9}}{{45:9}} = \frac{4}{5}\)

\(6 = \frac{{12}}{2}\)

\(\frac{5}{6} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{{60}}{{72}}\)

\(\frac{9}{7} = \frac{{27}}{{21}} = \frac{{117}}{{91}}\)

\(8 = \frac{{24}}{3}\)

10. Tự luận
1 điểm

Điền vào ô trống cho thích hợp.

a) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng Media VietJack.

b) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn Media VietJack.

c) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số mới Media VietJack phân số đã cho.

d) Có hai bao gạo như nhau. Người ta chia đều số gạo ở hai bao đó vào Media VietJack túi. Vậy lượng gạo ở mỗi túi bằng  lượng gạo của một bao.

e) Rót hết 2 l nước được đầy 7 cốc như nhau.

Điền vào ô trống cho thích hợp.  a) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng .  b) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn . (ảnh 1)

Mỗi cốc có Media VietJack l nước.

g) 3 con cá cân nặng như nhau.

Điền vào ô trống cho thích hợp.  a) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng .  b) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn . (ảnh 2)

Mỗi con cá cân nặng Media VietJack kg.

Xem đáp án

a) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

b) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

c) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số mới bằng phân số đã cho.

d) Có hai bao gạo như nhau. Người ta chia đều số gạo ở hai bao đó vào 11 túi. Vậy lượng gạo ở mỗi túi bằng \(\frac{2}{{11}}\) lượng gạo của một bao.

e) Rót hết 2 l nước được đầy 7 cốc như nhau. Mỗi cốc có \(\frac{2}{7}\) l nước.

g) 3 con cá cân nặng như nhau. Mỗi con cá cân nặng \(\frac{2}{3}\) kg.

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

\(\frac{5}{9} = \frac{{45}}{{72}}\) Media VietJack

\(\frac{{14}}{{33}} = \frac{{42}}{{101}}\) Media VietJack

\(\frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\) Media VietJack

\(\frac{{200}}{{50}} = 4\) Media VietJack

\(\frac{{21}}{{54}} = \frac{7}{{18}}\) Media VietJack

\(\frac{{102}}{{46}} = \frac{{17}}{8}\) Media VietJack

Xem đáp án

\(\frac{5}{9} = \frac{{45}}{{72}}\) S

\(\frac{{14}}{{33}} = \frac{{42}}{{101}}\) S

\(\frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\) Đ

\(\frac{{200}}{{50}} = 4\) Đ

\(\frac{{21}}{{54}} = \frac{7}{{18}}\) Đ

\(\frac{{102}}{{46}} = \frac{{17}}{8}\) S

12. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi phép chia với phân số thích hợp.

Nối mỗi phép chia với phân số thích hợp. (ảnh 1)

Xem đáp án
Nối mỗi phép chia với phân số thích hợp. (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm
Rút gọn các phân số sau:

\(\frac{9}{{15}}\) = Rút gọn các phân số sau:  9/15 (ảnh 1)

\(\frac{{36}}{{28}}\)  = Rút gọn các phân số sau:  9/15 (ảnh 2)

\(\frac{{78}}{{42}}\)  = Rút gọn các phân số sau:  9/15 (ảnh 3)

\(\frac{{35}}{{56}}\)  = Rút gọn các phân số sau:  9/15 (ảnh 4)
Xem đáp án

\(\frac{9}{{15}}\) = \(\frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{3}{5}\)

\(\frac{{36}}{{28}}\) = \(\frac{{36:4}}{{28:4}} = \frac{9}{7}\)

\(\frac{{78}}{{42}}\) = \(\frac{{78:6}}{{42:6}} = \frac{{13}}{7}\)

\(\frac{{35}}{{56}}\) = \(\frac{{35:7}}{{56:7}} = \frac{5}{8}\)

14. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào ô trống.

Cho các phân số: \(\frac{2}{5}\); \(\frac{6}{8}\); \(\frac{4}{3}\); \(\frac{6}{{15}}\); \(\frac{1}{5}\); \(\frac{{33}}{{44}}\); \(\frac{{84}}{{210}}\).

a) Các phân số tối giản là:

Viết phân số thích hợp vào ô trống.  Cho các phân số: 2/5; 6/8; 4/3; 6/15; 1/5; 33/44; 84/210.  a) Các phân số tối giản là: (ảnh 1)

b) Các phân số bằng phân số \(\frac{4}{{10}}\) là:

Viết phân số thích hợp vào ô trống.  Cho các phân số: 2/5; 6/8; 4/3; 6/15; 1/5; 33/44; 84/210.  a) Các phân số tối giản là: (ảnh 2)

c) Các phân số bằng phân số \(\frac{3}{4}\) là:

Viết phân số thích hợp vào ô trống.  Cho các phân số: 2/5; 6/8; 4/3; 6/15; 1/5; 33/44; 84/210.  a) Các phân số tối giản là: (ảnh 3)
Xem đáp án

a) Các phân số tối giản là: \(\frac{2}{5}\); \(\frac{4}{3}\); \(\frac{1}{5}\).

b) Các phân số bằng phân số \(\frac{4}{{10}}\) là: \(\frac{2}{5}\); \(\frac{6}{{15}}\); \(\frac{{84}}{{210}}\).

c) Các phân số bằng phân số \(\frac{3}{4}\) là: \(\frac{6}{8}\); \(\frac{{33}}{{44}}\).