Bài tập cuối Tuần 25 Toán lớp 4 (có đáp án)
16 câu hỏi
Minh gieo một con xúc xắc nhiều lần rồi quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả như sau:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Minh đã gieo xúc xắc số lần là:
6 lần
18 lần
25 lần
30 lần
Đáp án đúng là: D
Minh đã gieo xúc xắc số lần là: 4 + 8 + 6 + 7 + 3 + 2 = 30 (lần)
Mặt hai chấm xuất hiện số lần là:
6 lần
7 lần
8 lần
4 lần
Đáp án đúng là: C
Mặt hai chấm xuất hiện số lần là: 8 lần
Mặt xuất hiện ít lần nhất là:
Mặt 1 chấm
Mặt 6 chấm
Mặt 5 chấm
Mặt 2 chấm
Đáp án đúng là: B
So sánh: 2 < 3 < 4 < 6 < 7 < 8
Mặt xuất hiện ít lần nhất là: Mặt 6 chấm (2 lần)

Loại cây ươm được nhiều nhất là:
Mít
Hồng
Ổi
Đu đủ
Đáp án đúng là: D
So sánh: 24 < 27 < 30 < 33. Loại cây ươm được nhiều nhất là: Đu đủ
Tổng số cây ông Thu ươm được là:
112 cây
113 cây
114 cây
115 cây
Đáp án đúng là: C
Tổng số cây ông Thu ươm được là: 24 + 30 + 27 + 33 = 114 (cây)
Phân số “Mười hai phần hai mươi lăm” viết là:
\(\frac{{12}}{{52}}\)
\(\frac{{25}}{{12}}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{{12}}{{25}}\)
Đáp án đúng là: D
Phân số “Mười hai phần hai mươi lăm” viết là: \(\frac{{12}}{{25}}\)
Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ bên là:

\(\frac{5}{{16}}\)
\(\frac{5}{{11}}\)
\(\frac{{11}}{{16}}\)
\(\frac{{11}}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ chia thành 16 ô vuông, đã tô màu 5 ô
Phân số chỉ phần tô màu trong hình là: \(\frac{5}{{16}}\)
Phân số có mẫu số là số lẻ lớn nhất có một chữ số và tử số là số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số là:
\(\frac{{10}}{9}\)
\(\frac{9}{{10}}\)
\(\frac{9}{{12}}\)
\(\frac{{11}}{9}\)
Đáp án đúng là: A
Số lẻ lớn nhất có một chữ số là: 9
Số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số là: 10
Phân số có mẫu số là số lẻ lớn nhất có một chữ số và tử số là số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số là: \(\frac{{10}}{9}\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Trong túi có 2 chiếc bút màu đỏ và 2 chiếc bút màu xanh.a) Minh lấy ngẫu nhiên 2 chiếc bút ra khỏi túi và quan sát màu bút lấy được. Nêu các sự kiện có thể xảy ra.
b) Minh lấy 2 bút ra khỏi túi, quan sát màu rồi lại bỏ vào trong túi. Minh làm nhiều lần như vậy và ghi lại kết quả như sau:
| Số lần lấy được | • Số lần Minh lấy được 2 bút xanh nhiều hơn số lần Minh lấy được 2 bút đỏ là: |
2 bút đỏ | 4 | |
1 bút đỏ và 1 bút xanh | 6 | |
2 bút xanh | 5 |
a)
Minh lấy được 2 bút màu đỏ.
Minh lấy được 2 bút màu xanh.
Minh lấy được 1 bút màu đỏ và 1 bút màu xanh.
b)
Số lần Minh lấy được 2 bút xanh nhiều hơn số lần Minh lấy được 2 bút đỏ là: 1 lần.
Số lần Minh lấy bút ra khỏi túi là: 15 lần.
Hà ghi lại số ki–lô–gam giấy vụn mà mỗi lớp trong trường thu gom được để làm “Kế hoạch nhỏ” và được dãy số liệu sau: 33; 42; 48; 32; 50; 37; 38; 45; 33; 47; 55; 40; 52; 46; 32 |
Điền vào ô trống cho thích hợp.
- Trường của Hà có tất cả
lớp.
- Có
lớp thu gom được hơn 40 kg giấy vụn.
- Trung bình mỗi lớp thu gom được
kg giấy vụn.
- Trường của Hà có tất cả 15 lớp.
- Có 8 lớp thu gom được hơn 40 kg giấy vụn.
- Trung bình mỗi lớp thu gom được 42 kg giấy vụn.
Hoàn thành bảng sau.
Phân số | Tử số | Mẫu số | Cách đọc |
\(\frac{4}{5}\) | ![]() | ![]() | ![]() |
\(\frac{1}{1}\) | 8 | 15 | ![]() |
\(\frac{1}{1}\) | ![]() | ![]() | Mười bảy phần năm mươi mốt |
\(\frac{3}{{64}}\) | ![]() | ![]() | ![]() |
Phân số | Tử số | Mẫu số | Cách đọc |
\(\frac{4}{5}\) | 4 | 5 | Bốn phần năm |
\(\frac{8}{{15}}\) | 8 | 15 | Tám phần mười lăm |
\(\frac{{17}}{{51}}\) | 17 | 51 | Mười bảy phần năm mươi mốt |
\(\frac{3}{{64}}\) | 3 | 64 | Ba phần sáu mươi tư |
Tô màu vào mỗi hình dưới đây sao cho phân số dưới mỗi hình chỉ số phần đã được tô màu trong hình đó.
![]() | ![]() | ![]() |
\(\frac{7}{{16}}\) | \(\frac{5}{9}\) | \(\frac{{11}}{{12}}\) |

\(\frac{7}{{16}}\) | \(\frac{5}{9}\) | \(\frac{{11}}{{12}}\) |
Viết số thích hợp vào ô trống.
Trong hộp có 9 viên bi xanh, 8 viên bi đỏ, 6 viên bi tím và 14 viên bi vàng. Vậy:
a) Phải lấy ít nhất
viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu xanh.
b) Phải lấy ít nhất
viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu đỏ.
c) Phải lấy ít nhất
viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu tím.
d) Phải lấy ít nhất
viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu vàng.
Trong hộp có 9 viên bi xanh, 8 viên bi đỏ, 6 viên bi tím và 14 viên bi vàng. Vậy:
a) Phải lấy ít nhất 29 viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu xanh.
b) Phải lấy ít nhất 30 viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu đỏ.
c) Phải lấy ít nhất 32 viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu tím.
d) Phải lấy ít nhất 24 viên bi để chắc chắn có 1 viên bi màu vàng.
Viết phân số thích hợp vào ô trống.
Phân số chỉ:
• Số phần bánh pizza đã ăn là:
• Số phần bánh pizza còn lại là: 

Phân số chỉ:
• Số phần bánh pizza đã ăn là: \(\frac{3}{8}\)
• Số phần bánh pizza còn lại là: \(\frac{5}{8}\)
Viết phân số chỉ phần chưa tô màu trong mỗi hình vẽ dưới đây.


\(\frac{3}{5}\) | \(\frac{1}{3}\) | \(\frac{3}{4}\) | \(\frac{2}{3}\) |
Tìm phân số biết trung bình cộng tử số và mẫu số là 16. Tử số hơn mẫu số 12 đơn vị.
Bài giải
Bài giải
Tổng của tử số và mẫu số là:
16 × 2 = 32
Tử số là:
(32 + 12) : 2 = 22
Mẫu số là:
22 – 12 = 10
Đáp số: \(\frac{{22}}{{10}}\)

lần.• Số lần Minh lấy bút ra khỏi túi là: 










