Bài tập cuối Tuần 23 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 23 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 482 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

32 là số trung bình cộng của 26a. Vậy a là:

29

6

38

40

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai số là: 32 × 2 = 64

Vậy a là: 64 – 26 = 38

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng các số ghi ở cánh hoa. Số ở nhụy hoa là:

Số ghi ở nhụy hoa bằng trung bình cộng các số ghi ở cánh hoa. Số ở nhụy hoa là: (ảnh 1)

17

16

18

19

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số ở nhụy hoa là: (13 + 15 + 17 + 19 + 21) : 5 = 17
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 680 × 24 : 15 là:

1 880

1 808

1 888

1 088

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

680 × 24 : 15 = 16 320 : 15 = 1 088

Giá trị của biểu thức 680 × 24 : 15 là: 1 088

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp đều 50 quả trứng gà vào 5 khay. Vậy 3 khay trứng như vậy có số quả trứng là:

42 quả

30 quả

13 quả

35 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi khay có số trứng là:

50 : 5 = 10 (quả)

3 khay trứng như vậy có số quả là:

10 × 3 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

600 000 : 40

812 × 15

456 000 : 32

410 × 50

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 600 000 : 40 = 15 000 

B. 812 × 15 = 12 180

C. 456 000 : 32 = 14 250

D. 410 × 50 = 20 500

So sánh: 12 180 < 14 250 < 15 000 < 20 500.

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 812 × 15

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa hàng nhập về 345 hộp bánh được chia đều trong 15 thùng. Cửa hàng đã bán được 12 thùng. Vậy cửa hàng còn số hộp bánh là:

84 hộp

120 hộp

276 hộp

69 hộp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi thùng có số hộp bánh là:

345 : 15 = 23 (hộp)

Cửa hàng còn lại số thùng bánh là:

15 – 12 = 3 (thùng)

Cửa hàng còn lại số hộp bánh là:

23 × 3 = 69 (hộp)

Đáp số: 69 hộp bánh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 4A có 41 học sinh, lớp 4B có 40 học sinh, lớp 4C có 37 học sinh, lớp 4D có 42 học sinh. Vậy trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

40 học sinh

39 học sinh

41 học sinh

38 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

(41 + 40 + 37 + 42) : 4 = 40 (học sinh)

Đáp số: 40 học sinh

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuần trước, cửa hàng bán được 605 kg gạo. Tuần này, cửa hàng bán được ít hơn tuần trước 20 kg gạo. Vậy trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki–lô–gam gạo là:

595 kg

85 kg

170 kg

150 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tuần này cửa hàng bán được số ki–lô–gam gạo là:

605 – 20 = 585 (kg)

Hai tuần có số ngày là:

7 × 2 = 14 (ngày)

Trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki–lô–gam gạo là:

(605 + 585) : 14 = 85 (kg)

Đáp số: 85 kg gạo.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Số?
Media VietJack
Xem đáp án

Số hộp sữa tươi

5

1

7

12

Số tiền tương ứng (đồng)

36 000

7 200

50 400

86 400

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Điền số thích hợp vào ô trống.48 000: 600 (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào ô trống.48 000: 600 (ảnh 2)
11. Tự luận
1 điểm

Tại cùng một hiệu sách, Hoa mua 25 quyển vở hết 300 000 đồng. Hà có 192 000 đồng và muốn mua vở như của Hoa. Hỏi Hà mua được bao nhiêu quyển vở như thế?

Tại cùng một hiệu sách, Hoa mua 25 quyển vở hết 300 000 đồng. Hà có 192 000 đồng và muốn mua vở như của Hoa. Hỏi Hà mua được bao nhiêu quyển vở như thế? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Mỗi quyển vở có giá là:

300 000 : 25 = 12 000 (đồng)

Hà mua được số quyển vở như thế là:

192 000 : 12 000 = 16 (quyển)

Đáp số: 16 quyển vở.

12. Tự luận
1 điểm

Số?

 1 080 × Media VietJack = 108 000

Media VietJack × 42 = 6 132

Media VietJack : 18 = 2 104

960 000 : Media VietJack = 960

Xem đáp án

• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

1 080 × 100 = 108 000

146× 42 = 6 132

37 872: 18 = 2 104

960 000 : 1 000= 960

13. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 24, Minh đã đặt hai tích riêng thẳng cột nên được tích là 216. Tìm tích đúng.

Khi nhân một số với 24, Minh đã đặt hai tích riêng thẳng cột nên được tích là 216. Tìm tích đúng.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi đặt tích riêng thẳng cột với nhau thì thừa số thứ nhất nhân với số:

2 + 4 = 6

Thừa số thứ nhất của phép nhân đó là:

216 : 6 = 36

Tích đúng của phép nhân đó là:

36 × 24 = 864

Đáp số: 864

14. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết trong hai số đó có một số là số chẵn lớn nhất có ba chữ số. Tìm số còn lại.

Xem đáp án

Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là: 1 023

Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là: 998

Số còn lại là:

1 023 × 2 – 998 = 1 048

15. Tự luận
1 điểm

Chú Thăng cần lát gạch hoa cho sàn nhà hình chữ nhật có chiều dài 6 m và chiều rộng 4 m. Biết cứ 5 m2 sàn nhà cần sử dụng 20 viên gạch hoa. Tính số viên gạch hoa chú Thăng cần dùng để lát kín sàn nhà đó. Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

Chú Thăng cần lát gạch hoa cho sàn nhà hình chữ nhật có chiều dài 6 m và chiều rộng 4 m. Biết cứ 5 m2 sàn nhà cần sử dụng 20 viên gạch hoa. Tính số viên gạch hoa chú Thăng cần dùng để lát kín sàn nhà đó. Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích sàn nhà của chú Thăng là:

6 × 4 = 24 (m2)

Cứ 1 m2 sàn nhà cần số viên gạch hoa là:

20 : 5 = 4 (viên)

Số viên gạch hoa chú Thăng cần dùng để lát kín sàn nhà đó là:

4 × 24 = 96 (viên)

Đáp số: 96 viên gạch hoa.