Bài tập cuối Tuần 21 Toán lớp 4 (có đáp án)
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức 325 × 7 + 325 × 3 là:
3 000
3 250
3 100
3 300
Đáp án đúng là: B
325 × 7 + 325 × 3
= 325 × (7 + 3)
= 325 × 10
= 3 250
Giá trị của biểu thức 325 × 7 + 325 × 3 là: 3 250
Tích của 35 và 16 là:
560
245
128
650
Đáp án đúng là: A
35 × 16 = 560
Tích của 35 và 16 là: 560

>
<
=
Đáp án đúng là: C
a × (b – c) = a × b – a × c
Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là: =
Phép tính có kết quả lớn nhất là:
124 × 38
214 × 16
142 × 25
241 × 11
Đáp án đúng là: A
A. 124 × 38 = 4 712
B. 214 × 16 = 3 424
C. 142 × 25 = 3 550
D. 241 × 11 = 2 651
So sánh: 2 651 < 3 424 < 3 550 < 4 712.
Phép tính có kết quả lớn nhất là: 124 × 38
Số?

1 148
1 204
1 184
1 104
Đáp án đúng là: B
• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
28 × 43 = 1 204
“12 ngày = ……. giờ”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
282
120
288
720
Đáp án đúng là: C
1 ngày = 24 giờ
12 ngày = 288 giờ
Một cửa hàng có 7 tấm vải, mỗi tấm dài 32 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải như vậy. Cửa hàng còn lại số mét vải là:
2 m
64 m
32 m
34 m
Đáp án đúng là: B
Cửa hàng còn lại số tấm vải là:
7 – 5 = 2 (tấm)
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
32 × 2 = 64 (m)
Đáp số: 64 m vải
Chị Hoa mua 15 chai nước, mỗi chai có giá 6 500 đồng và 12 hộp sữa chua, mỗi hộp có giá 7 000 đồng. Vậy số tiền chị Hoa phải trả người bán hàng là:
364 500 đồng
90 500 đồng
104 500 đồng
181 500 đồng
Đáp án đúng là: D
Chị Hoa mua nước hết số tiền là:
6 500 × 15 = 97 500 (đồng)
Chị Hoa mua sữa chua hết số tiền là:
7 000 × 12 = 84 000 (đồng)
Số tiền chị Hoa phải trả người bán hàng là:
97 500 + 84 000 = 181 500 (đồng)
Đáp số: 181 500 đồng.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Hoàn thành bảng sau:
Thừa số | 57 | 82 | 215 | 708 |
Thừa số | 31 | 29 | 64 | 16 |
Tích | 1 767 | 2 378 | 13 760 | 11 328 |
Tính bằng hai cách.
a) 105 × (2 + 4) Cách 1: 105 × (3 + 4) ![]() |
Cách 2: 105 × (3 + 4) ![]() |
b) 312 × (8 – 3) Cách 1: 312 × (8 – 3) ![]() |
Cách 2: 312 × (8 – 3) ![]() |
c) 425 × 4 + 425 × 6 Cách 1: 425 × 4 + 425 × 6 ![]() |
Cách 2: 425 × 4 + 425 × 6 ![]() |
a) 105 × (2 + 4) Cách 1: 105 × (3 + 4) = 105 × 7 = 735 |
Cách 2: 105 × (3 + 4) = 105 × 3 + 105 × 4 = 315 + 420 = 735 |
b) 312 × (8 – 3) Cách 1: 312 × (8 – 3) = 312 × 5 = 1 560 |
Cách 2: 312 × (8 – 3) = 312 × 8 – 312 × 3 = 2 496 – 936 = 1 560 |
c) 425 × 4 + 425 × 6 Cách 1: 425 × 4 + 425 × 6 = 1 700 + 2 550 = 4 250 |
Cách 2: 425 × 4 + 425 × 6 = 425 × (4 + 6) = 425 × 10 = 4 250 |
Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.
98 × 30 | 72 × 60 |
1 500 × 40 | 240 × 80 |
98 × 30 < 112 × 40 | 72 × 60 = 48 × 90 |
1 500 × 40 < 1 200 × 70 | 240 × 80 > 420 × 40 |
61 × 52 ![]() | 147 × 32 ![]() | 2 023 × 86 ![]() |

Một cửa hàng hoa quả sạch bán được 15 kg táo và 21 kg cam. Biết 1 kg táo giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 đồng. Hỏi loại quả nào bán được nhiều tiền hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
Bài giải
Bài giải
Cửa hàng bán táo được số tiền là:
30 000 × 15 = 450 000 (đồng)
Cửa hàng bán cam được số tiền là:
25 000 × 21 = 525 000 (đồng)
Vì 525 000 > 450 000 nên cam bán được nhiều tiền hơn
Cam bán được nhiều hơn táo số tiền là:
525 000 – 450 000 = 75 000 (đồng)
Đáp số: Quả cam bán được nhiều hơn 75 000 đồng.
Viết vào ô trống để được phép tính đúng.
a) Số chẵn lớn nhất có hai chữ số nhân với 12:
× 12 = 
b) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau nhân với số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số:
×
= 
a) Số chẵn lớn nhất có hai chữ số nhân với 12:
98 × 12 = 1 176
b) Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau nhân với số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số:
120 × 11 = 1 320







112 × 40
48 × 90
1 200 × 70
420 × 40

