Bài tập cuối Tuần 20 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 20 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 498 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Kết quả của phép tính 29 000 : 100 là:

29

290

2 900

290 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

29 000 : 100 = 290

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

Số ? 8 × 20 = (16 + ? ) × 8 Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21 có đáp án (ảnh 1)

20

4

8

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8 × 20 = 20 × 8 = (16 + 4) × 8

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rô–bốt chạy 10 vòng quanh sân thể dục. Biết mỗi vòng sân dài 325 m. Vậy Rô–bốt đã chạy số mét là:

3 025 m

3 205 m

3 250 m

325 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Rô–bốt đã chạy số mét là:

325 × 10 = 3 250 (m)

Đáp số: 3 250 m.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

5 000 kg = …… tạ”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

5

50

500

5 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5 000 kg = 50 tạ

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức m × n + m × p với m = 2, n = 3, p = 4 là:

14

24

18

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay m = 2, n = 3, p = 4 vào biểu thức, ta được:

2 × 3 + 2 × 4 = 2 × (3 + 4) = 2 × 7 = 14

Vậy: Giá trị của biểu thức m × n + m × p với m = 2, n = 3, p = 4 là: 14

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức 2 024 + 9 × 2 024 có giá trị bằng biểu thức:

2 024 × (9 + 2 024)

2 024 × 9 × 10

(2 024 + 2 024) × 9

2 024 × (1 + 9)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2 024 + 9 × 2 024 = 2 024 × (1 + 9)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lớp Bốn có 3 lớp học múa, khối lớp Năm có 2 lớp học múa, mỗi lớp học múa có 11 bạn. Vậy cả hai khối có số bạn học múa là:

55 bạn

22 bạn

33 bạn

35 bạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cả hai khối có số lớp học múa là:

3 + 2 = 5 (lớp)

Cả hai khối có số bạn học múa là:

11 × 5 = 55 (bạn)

Đáp số: 55 bạn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh mua một số quyển vở trong cửa hàng văn phòng phẩm, mỗi quyển có giá 10 000 đồng. Minh đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng thì được trả lại 80 000 đồng. Vậy Minh đã mua số quyển vở là:

8 quyển

20 quyển

12 quyển

16 quyển

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Minh mua vở hết số tiền là:

200 000 – 80 000 = 120 000 (đồng)

Vậy Minh đã mua số quyển vở là:

120 000 : 10 000 = 12 (quyển)

Đáp số: 12 quyển vở.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Số?

30 000 yến = Media VietJack tấn

600 000 mm2 = Media VietJack dm2

5 km =  Media VietJack m

90 thế kỉ = Media VietJack năm

Xem đáp án

30 000 yến = 300 tấn

600 000 mm2 = 60 dm2

5 km = 5 000 m

90 thế kỉ = 9 000 năm

10. Tự luận
1 điểm

Nối hai biểu thức có cùng giá trị.

Media VietJack

Xem đáp án
Nối hai biểu thức có cùng giá trị. 8 × 21 ×12  (ảnh 1)
11. Tự luận
1 điểm

Số?

1 026 × 10 = Media VietJack

Media VietJack  : 10 = 2 305

416 × Media VietJack= 41 600

12 000 : Media VietJack = 120

Media VietJack  × 1 000 = 29 000

800 000 : 1 000 = Media VietJack

Xem đáp án

1 026 × 10 = 10 260

23 050 : 10 = 2 305

416 × 100 = 41 600

12 000 : 100 = 120

29 × 1 000 = 29 000

800 000 : 1 000 = 800

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 6 × 71 + 29 × 6

= Media VietJack

= Media VietJack

= Media VietJack

b) 112 × 9 – 112 × 5

= Media VietJack

= Media VietJack

= Media VietJack

Xem đáp án

a) 6 × 71 + 29 × 6

= 6 × (71 + 29)

= 6 × 100

= 600

b) 112 × 9 – 112 × 5

= 112 × (9 – 5)

= 112 × 4

= 448

c) 428 × 8 + 571 × 8 + 8

= 8 × (428 + 571 + 1)

= 8 × 1 000

= 8 000

d) 94 × 33 + 68 × 94 – 94

= 94 × (33 + 68  – 1)

= 94 × 100

= 9 400

13. Tự luận
1 điểm
Đoạn đường từ nhà Hà đến cổng trường dài 1 200 m, người ta đặt các cột đèn ở một bên đường, cứ 10 m lại có một cột đèn. Biết cổng nhà Hà có cột đèn còn cổng trường thì không. Hỏi trên đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn?

Bài giải

Xem đáp án

Một đầu có cột đèn còn một đầu thì không nên số cột đèn bằng số khoảng cách giữa hai cột đèn cạnh nhau.

Bài giải

Trên đoạn đường đó có số cột đèn là:

1 200 : 10 = 120 (cột)

Đáp số: 120 cột đèn.

14. Tự luận
1 điểm

Gia đình nhà Minh có một chiếc ô tô và một chiếc xe máy. Hàng tháng, gia đình Minh phải trả tiền phí trông giữ xe ô tô là 920 000 đồng và tiền phí trông giữ xe máy là 80 000 đồng. Hỏi trong một năm gia đình Minh phải trả bao nhiêu tiền phí trông giữ ô tô và xe máy?

Gia đình nhà Minh có một chiếc ô tô và một chiếc xe máy. Hàng tháng, gia đình Minh phải trả tiền phí trông giữ xe ô tô là 920 000 đồng và tiền phí trông giữ xe máy là 80 000 đồng. (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Hàng tháng, gia đình Minh phải trả tất cả tiền phí trông giữ xe là:

920 000 + 80 000 = 1 000 000 (đồng)

Trong một năm, gia đình Minh phải trả số tiền phí trông giữ ô tô và xe máy là:

1 000 000 × 12 = 12 000 000 (đồng)

Đáp số: 12 000 000 đồng.

15. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua cho Long 3 bộ quần áo, mỗi bộ có giá 360 000 đồng và 1 đôi giày có giá 720 000 đồng. Mẹ lấy ra một sấp tiền gồm các tờ mệnh giá 100 000 đồng để thanh toán. Hỏi để thanh toán đủ số tiền mua quần áo và giày, mẹ Long cần đưa cho người bán hàng bao nhiêu tờ tiền mệnh giá đó?

Mẹ mua cho Long 3 bộ quần áo, mỗi bộ có giá 360 000 đồng và 1 đôi giày có giá 720 000 đồng. Mẹ lấy ra một sấp tiền gồm các tờ mệnh giá 100 000 đồng để thanh toán. (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Mẹ mua cho Long 3 bộ quần áo hết số tiền là:

360 000 × 3 = 1 080 000 (đồng)

Mẹ mua 3 bộ quần áo và 1 đôi giày hết số tiền là:

1 080 000 + 720 000 = 1 800 000 (đồng)

Mẹ Long cần đưa cho người bán hàng số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là:

1 800 000 : 100 000 = 18 (tờ)

Đáp số: 18 tờ.