Bài tập cuối Tuần 20 Toán lớp 4 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Kết quả của phép tính 29 000 : 100 là:
29
290
2 900
290 000
Đáp án đúng là: B
29 000 : 100 = 290
Số?

20
4
8
16
Đáp án đúng là: B
8 × 20 = 20 × 8 = (16 + 4) × 8
Rô–bốt chạy 10 vòng quanh sân thể dục. Biết mỗi vòng sân dài 325 m. Vậy Rô–bốt đã chạy số mét là:
3 025 m
3 205 m
3 250 m
325 m
Đáp án đúng là: C
Rô–bốt đã chạy số mét là:
325 × 10 = 3 250 (m)
Đáp số: 3 250 m.
“5 000 kg = …… tạ”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5
50
500
5 000
Đáp án đúng là: B
5 000 kg = 50 tạ
Giá trị của biểu thức m × n + m × p với m = 2, n = 3, p = 4 là:
14
24
18
10
Đáp án đúng là: A
Thay m = 2, n = 3, p = 4 vào biểu thức, ta được:
2 × 3 + 2 × 4 = 2 × (3 + 4) = 2 × 7 = 14
Vậy: Giá trị của biểu thức m × n + m × p với m = 2, n = 3, p = 4 là: 14
Biểu thức 2 024 + 9 × 2 024 có giá trị bằng biểu thức:
2 024 × (9 + 2 024)
2 024 × 9 × 10
(2 024 + 2 024) × 9
2 024 × (1 + 9)
Đáp án đúng là: D
2 024 + 9 × 2 024 = 2 024 × (1 + 9)
Khối lớp Bốn có 3 lớp học múa, khối lớp Năm có 2 lớp học múa, mỗi lớp học múa có 11 bạn. Vậy cả hai khối có số bạn học múa là:
55 bạn
22 bạn
33 bạn
35 bạn
Đáp án đúng là: A
Cả hai khối có số lớp học múa là:
3 + 2 = 5 (lớp)
Cả hai khối có số bạn học múa là:
11 × 5 = 55 (bạn)
Đáp số: 55 bạn.
Minh mua một số quyển vở trong cửa hàng văn phòng phẩm, mỗi quyển có giá 10 000 đồng. Minh đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng thì được trả lại 80 000 đồng. Vậy Minh đã mua số quyển vở là:
8 quyển
20 quyển
12 quyển
16 quyển
Đáp án đúng là: C
Minh mua vở hết số tiền là:
200 000 – 80 000 = 120 000 (đồng)
Vậy Minh đã mua số quyển vở là:
120 000 : 10 000 = 12 (quyển)
Đáp số: 12 quyển vở.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Số?
30 000 yến = | 600 000 mm2 = |
5 km = | 90 thế kỉ = |
30 000 yến = 300 tấn | 600 000 mm2 = 60 dm2 |
5 km = 5 000 m | 90 thế kỉ = 9 000 năm |
Nối hai biểu thức có cùng giá trị.


Số?
1 026 × 10 = | : 10 = 2 305 |
416 × | 12 000 : |
× 1 000 = 29 000 | 800 000 : 1 000 = |
1 026 × 10 = 10 260 | 23 050 : 10 = 2 305 |
416 × 100 = 41 600 | 12 000 : 100 = 120 |
29 × 1 000 = 29 000 | 800 000 : 1 000 = 800 |
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 6 × 71 + 29 × 6 = = = | b) 112 × 9 – 112 × 5 = = = |
a) 6 × 71 + 29 × 6 = 6 × (71 + 29) = 6 × 100 = 600 | b) 112 × 9 – 112 × 5 = 112 × (9 – 5) = 112 × 4 = 448 |
c) 428 × 8 + 571 × 8 + 8 = 8 × (428 + 571 + 1) = 8 × 1 000 = 8 000 | d) 94 × 33 + 68 × 94 – 94 = 94 × (33 + 68 – 1) = 94 × 100 = 9 400 |
Bài giải
Một đầu có cột đèn còn một đầu thì không nên số cột đèn bằng số khoảng cách giữa hai cột đèn cạnh nhau.
Bài giải
Trên đoạn đường đó có số cột đèn là:
1 200 : 10 = 120 (cột)
Đáp số: 120 cột đèn.
Gia đình nhà Minh có một chiếc ô tô và một chiếc xe máy. Hàng tháng, gia đình Minh phải trả tiền phí trông giữ xe ô tô là 920 000 đồng và tiền phí trông giữ xe máy là 80 000 đồng. Hỏi trong một năm gia đình Minh phải trả bao nhiêu tiền phí trông giữ ô tô và xe máy?

Bài giải
Bài giải
Hàng tháng, gia đình Minh phải trả tất cả tiền phí trông giữ xe là:
920 000 + 80 000 = 1 000 000 (đồng)
Trong một năm, gia đình Minh phải trả số tiền phí trông giữ ô tô và xe máy là:
1 000 000 × 12 = 12 000 000 (đồng)
Đáp số: 12 000 000 đồng.
Mẹ mua cho Long 3 bộ quần áo, mỗi bộ có giá 360 000 đồng và 1 đôi giày có giá 720 000 đồng. Mẹ lấy ra một sấp tiền gồm các tờ mệnh giá 100 000 đồng để thanh toán. Hỏi để thanh toán đủ số tiền mua quần áo và giày, mẹ Long cần đưa cho người bán hàng bao nhiêu tờ tiền mệnh giá đó?

Bài giải
Bài giải
Mẹ mua cho Long 3 bộ quần áo hết số tiền là:
360 000 × 3 = 1 080 000 (đồng)
Mẹ mua 3 bộ quần áo và 1 đôi giày hết số tiền là:
1 080 000 + 720 000 = 1 800 000 (đồng)
Mẹ Long cần đưa cho người bán hàng số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là:
1 800 000 : 100 000 = 18 (tờ)
Đáp số: 18 tờ.


