Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 3 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 3 có đáp án (Đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 378 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác:

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 3 có đáp án (Đề 1) | Đề kiểm tra cuối tuần Toán 3 có đáp án

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ ở câu 1 có bao nhiêu hình tứ giác?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết: x – 2 × 8 = 560

x = 576

x = 566

x = 567

x = 756

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 2, 8, 9 số lớn nhất được tạo thành là:

289

982

298

892

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào được đọc là: Sáu trăm mười ba

316

631

613

361

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số: 783, 738, 873, 837 là:

783

738

873

837

Xem đáp án

Đáp án C

7. Tự luận
1 điểm

Tính:

 a, 5 × 3 + 132

 b, 32 : 4 + 106

 c, 20 × 3 : 2

   d, 186 – 9 × 9

Xem đáp án

a, 5 × 3 + 132 = 15 +132 = 147

 b, 32 : 4 + 106 = 8 + 106 = 114

 c, 20 × 3 : 2 = 60 : 2 = 30

   d, 186 – 9 × 9 = 186 – 81 = 105

8. Tự luận
1 điểm

Lớp 3A xếp thành hai hàng, trong đó hàng thứ nhất có 18 học sinh. Hàng thứ hai có ít hơn hàng thứ nhất 3 học sinh. Hỏi hàng thứ hai có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hàng thứ hai có số học sinh là:

  18 – 3 = 15 (học sinh)

              Đáp số: 15 học sinh

9. Tự luận
1 điểm

An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình cho lại Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn là 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở?

Xem đáp án

Ban đầu Hoà có số nhãn vở là:

  12 – 4 = 8 (cái)

Ban đầu An có số nhãn vở là:

  12 + 6 = 18 (cái)

Ban đầu Bình có số nhãn vở là:

  12 + 4 – 6 = 10 (cái)

    Đáp số: An 18 nhãn vở

       Bình 10 nhãn vở

                            Hoà 8 nhãn vở