Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 3 có đáp án (Đề số 1)
9 câu hỏi
Cho hình vẽ, hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác:
4
5
6
7
Đáp án B
Hình vẽ ở câu 1 có bao nhiêu hình tứ giác?
3
4
5
6
Đáp án D
Tìm x biết: x – 2 × 8 = 560
x = 576
x = 566
x = 567
x = 756
Đáp án A
Từ các chữ số 2, 8, 9 số lớn nhất được tạo thành là:
289
982
298
892
Đáp án B
Số nào được đọc là: Sáu trăm mười ba
316
631
613
361
Đáp án C
Số lớn nhất trong các số: 783, 738, 873, 837 là:
783
738
873
837
Đáp án C
Tính:
a, 5 × 3 + 132
b, 32 : 4 + 106
c, 20 × 3 : 2
d, 186 – 9 × 9
a, 5 × 3 + 132 = 15 +132 = 147
b, 32 : 4 + 106 = 8 + 106 = 114
c, 20 × 3 : 2 = 60 : 2 = 30
d, 186 – 9 × 9 = 186 – 81 = 105
Lớp 3A xếp thành hai hàng, trong đó hàng thứ nhất có 18 học sinh. Hàng thứ hai có ít hơn hàng thứ nhất 3 học sinh. Hỏi hàng thứ hai có bao nhiêu học sinh?
Hàng thứ hai có số học sinh là:
18 – 3 = 15 (học sinh)
Đáp số: 15 học sinh
An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình cho lại Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn là 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở?
Ban đầu Hoà có số nhãn vở là:
12 – 4 = 8 (cái)
Ban đầu An có số nhãn vở là:
12 + 6 = 18 (cái)
Ban đầu Bình có số nhãn vở là:
12 + 4 – 6 = 10 (cái)
Đáp số: An 18 nhãn vở
Bình 10 nhãn vở
Hoà 8 nhãn vở


