Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 2 có đáp án (Đề số 2)
9 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức: 627 – 143 = ?
448
484
424
524
Đáp án B
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1, 2, 3, 5, 8, ...
11
12
13
15
Đáp án C
Kết quả của biểu thức: 5 × 5 + 5 × 4 là:
45
100
25
90
Đáp án A
Một đàn chó người ta đếm được 36 cái chân. Hỏi đàn chó đó có bao nhiêu con?
6 con
7 con
8 con
9 con
Đáp án D
Mai có 5 cái kẹo, Hồng có 9 cái kẹo. Hỏi Hồng phải cho Mai bao nhiêu cái kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau:
1 cái kẹo
2 cải kẹo
3 cái kẹo
4 cái kẹo
Đáp án B
Có bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau mà chứa chữ số 5?
8
9
17
15
Đáp án A
Đặt tính rồi tính:
a, 542 – 318
b, 367 + 120
c, 487 + 380
d, 541 – 127

Một cuộc họp chuẩn bị 9 dãy ghế, mỗi dãy có 8 chiếc. Hỏi cuộc họp đó chuẩn bị bao nhiêu chiếc ghế?
Cuộc họp đó chuẩn bị số ghế là:
8 × 9 = 72 (chiếc)
Đáp số: 72 chiếc ghế
Tìm một số có ba chữ số biết rằng, nếu xoá chữ số hàng chục đi ta được số mới kém số ban đầu 210 đơn vị. Tìm số đó.
Gọi số cần tìm là abc¯ (a, b, c < 10 và a > 0). Theo bài ra ta có:
abc¯-ac¯=210 ⇒ 100 × a + 10 × b + c – ( 10 × a + c ) = 210 ⇒ 90 × a + 10 × b = 210
⇒ 9 × a + b = 21 ⇒ 9 × a < 21 ⇒ a = 1 hoặc a = 2
Trường hợp 1: a = 1 ⇒ b = 12 (loại)
Trường hợp 2: a = 2 ⇒ b = 3 và c là các số từ 0 đến 9
Vậy ta có các số thoả mãn yêu cầu bài toán là: 230, 231, 232, 233, 234, 235, 236, 237, 238, 239


