Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 KNTT Tuần 6 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 KNTT Tuần 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 260 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số?

Số? (ảnh 1)

Xem đáp án

Số? (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Dưới gốc cây có 15 con gà đang bới đất tìm thức ăn, sau đó có 4 con gà chạy đi kiếm ăn ở chỗ khác. Hỏi lúc đó dưới gốc cây còn lại bao nhiêu con gà?

10 con gà

11 con gà

19 con gà

20 con gà

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dưới gốc cây còn lại số con gà là:

15 – 4 = 11 (con gà)

Đáp số: 11 con gà

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

Mẫu: 12 – 6

* Tách: 12 = 10 + 2

* 10 – 6 = 4

* 4 + 2 = 6

Vậy: 12 – 6 = 6

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)  Mẫu: 12 – 6  * Tách: 12 = 10 + 2 (ảnh 1)

Xem đáp án

Mẫu: 12 – 6

* Tách: 12 = 10 + 2

* 10 – 6 = 4

* 4 + 2 = 6

Vậy: 12 – 6 = 6

a) 14 – 7

* Tách: 14 = 10 + 4

* 10 – 7 = 3

* 3 + 4 = 7

Vậy 14 – 7 = 7
b) 13 – 8

* Tách: 13 = 10 + 3

* 10 – 8 = 2

* 3 + 2 = 5

Vậy 13 – 8 = 5

4. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

a) 14 – 5 = …..

12 – 9 = …..

11 – 6 = …..

b) 15 – 7 = …..

13 – 6 = …..

18 – 9 = …..

Xem đáp án

a) 14 – 5 = 9

12 – 9 = 3   

11 – 6 = 5

b) 15 – 7 = 8

13 – 6 = 7

18 – 9 = 9

5. Tự luận
1 điểm

Đ, S?

Đ, S? a)  11 – 4 = 7   12 – 3 = 7   13 – 5 = 8  b) 14 – 5 = 9   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đ, S? a)  11 – 4 = 7   12 – 3 = 7   13 – 5 = 8  b) 14 – 5 = 9   (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

a) Tô màu vào lọ kẹo ghi phép tính có kết quả là số lớn hơn trong mỗi cặp.

a) Tô màu vào lọ kẹo ghi phép tính có kết quả là số lớn hơn trong mỗi cặp.   b) Tô màu vào quả  (ảnh 1)

b) Tô màu vào quả ghi phép tính có kết quả là số bé hơn trong mỗi cặp

a) Tô màu vào lọ kẹo ghi phép tính có kết quả là số lớn hơn trong mỗi cặp.   b) Tô màu vào quả  (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Tô màu vào lọ kẹo ghi phép tính có kết quả là số lớn hơn trong mỗi cặp.   b) Tô màu vào quả  (ảnh 3)

Giải thích

a) 12 – 4 và 15 – 8

12 – 4 = 8

15 – 8 = 7

So sánh: 8 > 7 hay 12 – 4 > 15 – 8

16 – 9 và 13 – 4

16 – 9 = 7

13 – 4 = 9

So sánh: 7 < 9 hay 16 – 9 < 13 – 4

b) 14 – 6 và 11 – 7

14 – 6 = 8

11 – 7 = 5

So sánh: 8 > 5 hay 14 – 6 > 11 – 7

17 – 9 và 18 – 9

17 – 9 = 8

18 – 9 = 9

So sánh: 8 < 9 hay 17 – 9 < 18 – 9

7. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua cho Kiên 14 quyển vở. Kiên đã lấy ra 7 quyển để viết. Hỏi Kiên còn lại bao nhiêu quyển vở chưa dùng?

Xem đáp án

Kiên còn lại số quyển vở là:

14 – 7 = 7 (quyển)

Đáp số: 7 quyển vở

8. Tự luận
1 điểm

Chọn số thích hợp trong các số 5, 6, 7, 12, 13 để viết vào ô trống.

Chọn số thích hợp trong các số 5, 6, 7, 12, 13 để viết vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn số thích hợp trong các số 5, 6, 7, 12, 13 để viết vào ô trống. (ảnh 2)