Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Kết nối tri thức Tuần 30 có đáp án
12 câu hỏi
Đồng hồ dưới đây chỉ:

12 giờ
11 giờ
10 giờ
9 giờ
Đáp án đúng là: D
Kim ngắn chỉ số 9, kim dài chỉ số 12.
Vậy đồng hồ chỉ: 9 giờ
Số thích hợp điền vào ô trống là:

44
54
64
65
Đáp án đúng là: B
21 + 33 = 54
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 54
Đồng hồ chỉ 2 giờ là:




Đáp án đúng là: A
Đồng hồ chỉ 2 giờ có:
Kim ngắn chỉ số 2, kim dài chỉ số 12.
Số thích hợp điền vào ô trống là:

30
38
31
28
Đáp án đúng là: B
39 – 5 + 4
= 34 + 4
= 38
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 38
Lớp 1A trồng được 23 cây xanh. Lớp 1B trồng được 34 cây xanh. Cả hai lớp trồng được tất cả số cây xanh là:
23 cây xanh
11 cây xanh
57 cây xanh
34 cây xanh
Đáp án đúng là: C
Cả hai lớp trồng được tất cả số cây xanh là:
23 + 34 = 57 (cây xanh)
Đáp số: 57 (cây xanh)
Độ dài của mỗi viên gạch lần lượt là:

30 cm và 50 cm
20 cm và 60 cm
40 cm và 40 cm
70 cm và 10 cm
Đáp án đúng là: C
80 gồm 40 và 40
Vậy độ dài của mỗi viên gạch lần lượt là: 40 cm và 40 cm
Tính:
|
43 + 24 + 2 = ___ |
15 + 31 – 22 = ___ |
|
87 – 57 + 41 = ___ |
80 – 30 – 50 = __ |
|
60 – 30 + 9 = ___ |
79 – 26 – 1 = ___ |
69
24
71
39
52
43 + 24 + 2 = 69 | 15 + 31 – 22 = 24 |
87 – 57 + 41 = 71 | 80 – 30 – 50 = 0 |
60 – 30 + 9 = 39 | 79 – 26 – 1 = 52 |
Viết số thích hợp vào ô trống:


Viết số thích hợp vào ô trống:


Nối:


Lớp 1A có 36 học sinh. Lớp 1B có 43 học sinh. Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
a. Viết phép tính thích hợp:
………………..
b. Trả lời:
Cả hai lớp có tất cả … học sinh
Cả hai lớp có tất cả số học sinh là:
36 + 43 = 79 (học sinh)
Đáp số: 79 (học sinh)
a. Em điền:
36 + 43 = 79
b. Cả hai lớp có tất cả 79 học sinh
Hai anh em Phong và Lan cùng đi giúp mẹ hái cam. Cả hai hái được tất cả 67 quả cam. Em Lan hái được 32 quả. Hỏi anh Phong hái được bao nhiêu quả cam?
a. Viết phép tính thích hợp:
………………..
b. Trả lời:
Anh Phong hái được … quả cam
Anh Phong hái được số quả cam là:
67 – 32 = 35 (quả cam)
Đáp số: 35 (quả cam)
a. Em điền:
67 – 32 = 35
b. Trả lời:
Anh Phong hái được 35 quả cam

