Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Kết nối tri thức Tuần 28 có đáp án
11 câu hỏi
Số ?
13
23
31
32
Đáp án đúng là: A
38 – 25 = 13
Vậy số cần tìm là: 13
Số?

11
21
31
41
Đáp án đúng là: B
61 – 40 = 21
Vậy số cần tìm là: 21
Phép tính có kết quả không bằng 34 là:
48 – 14
11 + 23
69 – 35
86 – 53
Đáp án đúng là: D
48 – 14 = 34
11 + 23 = 34
69 – 35 = 34
86 – 53 = 33
Vậy phép tính có kết quả không bằng 34 là: 86 – 53
Phép tính có kết quả bé nhất là:
70 – 30
23 + 25
99 – 42
10 +34
Đáp án đúng là: A
70 – 30 = 40
23 + 25 = 48
99 – 42 = 57
10 +34 = 44
So sánh: 40 < 44 < 48 < 57
Vậy kết quả bé nhất là: 40
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: 70 – 30
Số?

10
14
24
20
Đáp án đúng là: A
23 + 61 = 84
Vậy 94 – ? = 84
Vậy số cần tìm là: 94 – 84 = 10
Mẹ có 38 quả trứng. Mẹ biếu ông bà nội 2 chục quả. Mẹ còn lại số quả trứng là:
10 quả trứng
18 quả trứng
28 quả trứng
36 quả trứng
Đáp án đúng là: B
Mẹ biếu ông bà nội: 2 chục quả = 20 quả
Mẹ còn lại số quả trứng là:
38 – 20 = 18 (quả trứng)
Tính:


Đặt tính rồi tính:


Số?


Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu):


Viết phép tính thích hợp:
a. Trong vườn cây ăn quả nhà Mai có 22 cây táo và 36 cây cam. Hỏi trong vườn nhà Mai có tất cả bao nhiêu cây ăn quả?

b. Đàn vịt có tất cả 76 con vịt đen và vịt trắng, trong đó có 23 con vịt đen. Hỏi đàn vịt có bao nhiêu con vịt trắng?

a.
Trong vườn nhà Mai có tất cả số cây ăn quả là:
22 + 36 = 58 (cây ăn quả)
Vậy em viết:
22 + 36 = 58
b.
Đàn vịt có số con vịt trắng là:
76 – 23 = 53 (con)
Vậy em điền:
76 – 23 = 53

