Bài tập cuối tuần Toán 4 - Tuần 9 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 4 - Tuần 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 479 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “Mười tám triệu bốn trăm mười lăm nghìn” là số có:

5 chữ số;

6 chữ số;

7 chữ số;

8 chữ số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số “Mười tám triệu bốn trăm mười lăm nghìn” tức 18 415 000 có 8 chữ số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số dưới đây, dãy số tự nhiên là:

1; 2; 3; 4 ; …; 1 000 000; …

0; 1; 2; 3; 4; ….; 1 000 000; ….

0; 2; 4; 6; ….; 1 000 000;…

1; 3; 5; 7; …; 1 000 001;….

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong các dãy số dưới đây, dãy số tự nhiên là: 0; 1; 2; 3; 4; ….; 1 000 000; ….

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 2 trong số 6 542 893 có giá trị là:

20 000;

2000;

200;

200 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chữ số 2 trong số 6 542 893 có giá trị là: 2 000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1676 thuộc thế kỉ:

XV;

XVI;

XVII;

XVIII.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Năm 1676 thuộc thế kỉ XVII.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu a = 3; b = 6; c = 9 thì giá trị của biểu thức a × b : c là:

2

27

15

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thay a = 3; b = 6; c = 9 vào biểu thức, ta có:

3 × 6 : 9 = 18 : 9 = 2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai ô tô chở thóc. Ô tô thứ nhất chở được 3 tấn 25kg. Ô tô thứ hai chở nhiều hơn ô tô thứ nhất 1 tạ 30 kg. Trung bình mỗi ô tô chở được số ki-lô-gam thóc là:

3 085 kg;

3 900 kg;

390 kg;

3 090 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi 3 tấn 25 kg = 3 025 kg

1 tạ 30 kg = 130 kg

Ô tô thứ hai chở được số ki-lô-gam thóc là:

3 025 + 130 = 3 155 (kg thóc)

Trung bình mỗi ô tô chở được số ki-lô-gam thóc là:

(3 025 + 3 155) : 2 = 3 090 (kg thóc)

Đáp số: 3 090 kg thóc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 4B có 42 học sinh. Số học sinh Nam ít hơn số học sinh Nữ là 10 em. Số học sinh Nam lớp 4B là:

15 em;

16 em;

17 em;

18 em.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số học sinh Nam là:

(42 – 10) : 2 = 16 (học sinh)

Đáp số: 16 học sinh.

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình bên và viết tiếp vào chỗ trống:

Media VietJack

Hình bên có:

a) Các cặp cạnh song song với nhau là: …..;

Xem đáp án

a) Các cặp cạnh song song với nhau là: AB và CD; BC và AD;

9. Tự luận
1 điểm

b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: .…….;

Xem đáp án

b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AC và BD;

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:                

Media VietJack

Hình bên có:

a) …….. góc vuông;

Xem đáp án

Sử dụng thước êke để kiểm tra các góc trong hình trên, ta thấy:

a) Có 7 góc vuông;

11. Tự luận
1 điểm

b) ……. góc nhọn;

Xem đáp án

b) Có 8 góc nhọn;

12. Tự luận
1 điểm

c) …... góc tù;

Xem đáp án

c) Có 2 góc tù;

13. Tự luận
1 điểm

d) …... góc bẹt.

Xem đáp án

d) Có 1 góc bẹt.

14. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 39 em. Số học sinh lớp 4A ít hơn số học sinh lớp 4B là 6 em. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Tổng số học sinh của hai lớp 4A và 4B là

39 × 2 = 78 (học sinh)

Số học sinh lớp 4B là

(78 + 6) : 2 = 42 (học sinh)

Số học sinh lớp 4A là

42 – 6 = 36 (học sinh)

Đáp số: Lớp 4B: 42 học sinh;

Lớp 4A: 36 học sinh.

15. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B hết 5 giờ. Trong hai giờ đầu, mỗi giờ chạy được 46 km. Giờ thứ ba chạy được 52 km. Hai giờ sau, mỗi giờ chạy được 43 km. Hỏi quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài bao nhiêu ki-lô-mét và trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Quãng đường ô tô chạy được trong hai giờ đầu là:

46 × 2 = 92 (km)

Quãng đường ô tô chạy được trong hai giờ sau là:

43 × 2 = 86 (km)

Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài là:

92 + 52 + 86 = 230 (km)

Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được là:

230 : 5 = 46 (km)

Đáp số: Quãng đường AB: 230 km;

Trung bình mỗi giờ ô tô chạy 46 km.