Bài tập cuối tuần Toán 4 - Tuần 6 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 4 - Tuần 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 477 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 8 trong số 208 050 là:

8;

80;

800;

8 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giá trị của chữ số 8 trong số 208 050 là: 8 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:

1 kg 50 g;

12 hg 50 g;

1 050 g;

1 kg 350 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đổi 1 kg 50 g = 1050 g  

12 hg 50 g = 1 250 g

1 kg 350 g = 1 350 g

Ta có 1 050 g < 1 250 g < 1 350 g.

Hay 1 kg 50 g < 12 hg 50 g < 1 kg 350 g.

Vậy số đo lớn nhất là 1 kg 350 g.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 8 tạ 9 kg = …. kg là:

809;

8 009;

890;

8 900.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8 tạ 9 kg = 800 kg + 9 kg = 809 kg

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của bốn số là 150. Trung bình cộng của ba số đầu là 40. Số thứ tư là:

30

40

50

20

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tổng của ba số đầu là:

40 × 3 = 120

Số thứ tư là:

150 – 120 = 30

Đáp số: 30.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số trung bình cộng của số lớn nhất có bốn chữ số và số lớn nhất có ba chữ số là:

549;

5 499;

9 900;

5 999.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số lớn nhất có bốn chữ số là 9 999.

Số lớn nhất có ba chữ số là 999.

Số trung bình cộng của số lớn nhất có bốn chữ số và số lớn nhất có ba chữ số là

(9 999 + 999) : 2 = 5 499.

Đáp số: 5499.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của số bé nhất có năm chữ số và số lớn nhất có ba chữ số là:

1 009;

9 900;

9 000;

9 001.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số bé nhất có năm chữ số là 10 000.

Số lớn nhất có ba chữ số là 999.

Hiệu của số bé nhất có năm chữ số và số lớn nhất có ba chữ số là:

10 000 – 999 = 9 001.

Đáp số: 9 001.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 324 136 + 12 345;

Xem đáp án

a)    +324  136     12  345   336  481

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

b) 91 034 + 32 890;

Xem đáp án

b)   +91  034   32  890 123  924

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

c) 699 456 – 34 234;

Xem đáp án

c)  _699  456     34  234   665  222

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

d) 95 114 – 86 225.

Xem đáp án

d)   _95  114    86  225      8  889

11. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là bảng ghi số cây của một huyện miền núi trồng được trong ba năm:

Năm

2017

2018

2019

Số cây

18 350

16 400

2000

a) Năm nào huyện đó trồng được nhiều cây nhất?

Xem đáp án

a) Ta có: 18 350 > 16 400 > 2 000.

Vậy năm 2017 huyện đó trồng được nhiều cây nhất.

12. Tự luận
1 điểm

b) Trong ba năm huyện đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Xem đáp án

b) Trong ba năm huyện đó trồng được tất cả số cây là:

18 350 + 16 400 + 2 000 = 36 750 (cây)

Đáp số: 36 750 cây

13. Tự luận
1 điểm

c) Trung bình mỗi năm huyện đó trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

c) Trung bình mỗi năm huyện đó trồng được số cây là:

36 750 : 3 = 12 250 (cây)

Đáp số: 12 250 cây.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) x + 213 455 = 345 897;

Xem đáp án

a) x + 213 455 = 345 897

x = 345 897 – 213 455

x = 132 442;

15. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

b) 412 567 – x = 78 345.

Xem đáp án

b) 412 567 – x = 78 345

x = 412 567 – 78 345

x = 334 222.

16. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A quyên góp được 86 quyển vở, lớp 4B quyên góp được 100 quyển vở, lớp 4C quyên góp được ít hơn tổng số vở của hai lớp 4A và 4B là 42 quyển. Hỏi trung bình mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Tổng số vở lớp 4A và lớp 4B quyên góp được là:

86 + 100 = 186 (quyển vở)

Số vở lớp 4C quyên góp được là:

186 – 42 = 144 (quyển vở)

Trung bình mỗi lớp quyên góp được số quyển vở là:

(186 + 144) : 3 = 110 (quyển vở)

Đáp số: 110 quyển vở.

17. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 425 + 1 268 + 332 + 675;

Xem đáp án

a) 425 + 1 268 + 332 + 675;

= (425 + 675) + (1 268 + 332)

= 1 100 + 1 600

= 2 700;

18. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

b) 3 377 + 1 456 + 6 623 – 456.

Xem đáp án

b) 3 377 + 1 456 + 6 623 – 456

= (3 377 + 6 623) + (1 456 – 456)

= 10 000 + 1 000

= 11 000.

19. Tự luận
1 điểm

Tuổi trung bình cộng hiện nay của hai ông cháu là 39 tuổi. Hỏi năm nay ông bao nhiêu tuổi, biết rằng năm nay cháu 10 tuổi.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay là:

39 × 2 = 78 (tuổi)

Năm nay tuổi của ông là:

78 – 10 = 68 (tuổi)

Đáp số: 68 tuổi.