Bài tập cuối tuần Toán 4 học kì 1 - Tuần 15 có đáp án
21 câu hỏi
Một phép chia có số bị chia là 48 000, số chia là 60 thì thương của phép chia đó là:
8;
80;
800;
8 000.
Đáp án đúng là C
Ta có: 48 000 : 60 = 800.
Phép tính có kết quả lớn hơn 10 km là:
5 000 m + 4 990 m;
16 km – 5 320 m;
100 km : 10;
3 203 m × 2.
Đáp án đúng là B
Đổi 16 km = 16 000 m
16 km – 5 320 m = 16 000 m – 5 320 m = 10 680 m = 10 km 680 m > 10 km.
Phép tính có kết quả lớn hơn 10 km là: 16 km – 5 320 m.
Kết quả của phép tính 7740 : 36 là:
214 (dư 36);
215;
2141;
213 (dư 72).
Đáp án đúng là B
Kết quả của phép tính 7740 : 36 là: 215.
Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 4815cm2, chiều rộng 45cm. Chiều dài của tấm bìa là:
117cm;
107cm;
105cm;
115cm.
Đáp án đúng là B
Chiều dài của tấm bìa là:
4815 : 45 = 107 (cm)
Đáp số: 107 cm
Số dư trong phép chia 365 000 : 700 là:
300;
3;
30;
303.
Đáp án đúng là A
Ta có: 365 000 : 700 = 521 dư 300.
Tổng của hai số là 8 396, số lớn hơn số bé 4 502 đơn vị. Số bé là:
1479;
1794;
1947;
1749.
Đáp án đúng là C
Số bé là:
(8 396 – 4 502) : 2 = 1 947
Đáp số: 1 947.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 38 m và diện tích là 2 356 . Chiều dài của thửa ruộng là:
64 m;
63 m;
72 m;
62 m.
Đáp án đúng là A
Chiều dài của thửa ruộng là:
2 356 : 38 = 62 (m)
Đáp số: 62 m
Một đội xe gồm 2 tổ xe. Tổ I gồm 4 xe, mỗi xe chở được 36 tạ hàng. Tổ II gồm 5 xe, mỗi xe chở được 27 tạ hàng. Trung bình mỗi xe chở được số tạ hàng là:
31 tạ;
74 tạ;
35 tạ;
76 tạ.
Đáp án đúng là A
Tổ 1 chở được là:
36 × 4 = 144 (tạ)
Tổ 2 chở được là:
27 × 5 = 135 (tạ)
Đội xe đó có tất cả số chiếc xe là;
4 + 5 = 9 (chiếc)
Trung bình mỗi xe chở được là:
(144 + 135) : 9 = 31 (tạ)
Đáp số: 31 tạ.
Tính nhẩm:
a) 8 050 : 50;
a) 8 050 : 50 = 805 : 5 = 161;
Tính nhẩm:
b) 96 000 : 400;
b) 96000: 400 = 960: 4= 240;
Tính nhẩm:
c) 24 000 : 600;
c) 24 000 : 600 = 240 : 6 = 40;
Tính nhẩm:
d) 72 900 : 900.
d) 72 900 : 900 = 729 : 9 = 81.
Đặt tính rồi tính:
a) 2 145 : 33 ;
a)
Đặt tính rồi tính:
b) 1 715 : 90 ;
b)
Đặt tính rồi tính:
c) 11 969 : 34 ;
c)
Đặt tính rồi tính:
d) 18 989: 52 .
d)
Tính giá trị của biểu thức:
a) 15 083 – 3 168 : 24 ;
a) 15 083 – 3 168 : 24
=15 083 – 132
= 14 951;
Tính giá trị của biểu thức: b) 10 535 : 43 × 12 .
b) 10 535 : 43 ×12
= 245 × 12
= 2 940.
Hai khu đất hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau. Khu A có diện tích 13104m2 và chiều rộng là 56m. Khu B có chiều rộng là 124m. Tính diện tích khu đất B.
Vì chiều dài khu đất A bằng chiều dài khu đất B nên chiều dài chung của 2 khu đất là:
13104 : 56 = 234 (m)
Diện tích khu B là:
234 ×124 = 29016 (m2)
Đáp số: 29016 m2.
Tìm x, biết
a) 24 : x + 26 : x = 5;
a) 24 : x + 26 : x = 5
(24 + 26) : x = 5
50 : x = 5
x = 50 : 5
x = 10;
Tìm x, biết
b) 93 : x – 12 : x = 9.
b) 93 : x – 12 : x = 9
(93 – 12) : x = 9
81 : x = 9
x = 81 : 9
x = 9.



