Bài tập cuối tuần Toán 4 học kì 1 - Tuần 13 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán 4 học kì 1 - Tuần 13 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 473 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của 24 × 11 là:

 

624;

246;

264;

642.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giá trị của 24 × 11 là: 264.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

x là số tròn nghìn, biết: 13 570 < x < 14 570.  Giá trị của x là:

14 000;

13 000;

14 500;

14 100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giá trị của x là: 14 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức (71 × 11) × 245 là:

194 135;

193 145;

191 435;

191 345.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

(71 × 11) × 245

= 781 × 245

= 191 345.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(4 hg – 2 dag) × 11 = ...... g.  Số cần điền vào chỗ là:

4 180;

3 740;

3 080;

3 300.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

(4 hg – 2 dag) × 11

= (40 dag – 2 dag) × 11

= 38 dag × 11

= 418 dag

= 4 180 g.

Vậy (4 hg – 2 dag) × 11 = 4 180 g.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đội công nhân làm việc trong 11 ngày. Đội thứ nhất mỗi ngày làm được 54 sản phẩm. Đội thứ hai mỗi ngày làm được 62 sản phẩm. Cả hai đội làm được tất cả các sản phẩm là:

116 sản phẩm;

1276 sản phẩm;

1266 sản phẩm;

594 sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đội thứ nhất làm được số sản phẩm là

54 × 11 = 594 (sản phẩm)

Đội thứ hai làm được số sản phẩm là

62 × 11 = 682 (sản phẩm)

Cả hai đội làm được tất cả các sản phẩm là:

594 + 682 = 1 276 (sản phẩm)

Đáp số: 1 276 sản phẩm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu tuần, học sinh tiểu học xếp hàng chào cờ được 49 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh và thừa 8 học sinh (không đủ 1 hàng). Trường có tất cả số học sinh là

537 học sinh ;

547 học sinh ;

447 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trường có tất cả số học sinh là

49 × 11 + 8 = 547 (học sinh)

Đáp số: 547 học sinh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ô tô tô chở được 35 bao gạo, mỗi bao nặng 60 kg và 35 bao đậu, mỗi bao nặng 40 kg. Ô tô đó chở tất cả số tạ gạo và đậu là:

36 tạ;

34 tạ;

33 tạ;

35 tạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số gạo mỗi ô tô chở được là:

35 × 60 = 2 100 (kg)

Số đậu mỗi ô tô chở được là:

35 × 40 = 1 400 (kg)

Số gạo và đậu ô tô chở được tất cả là:

2 100 + 1 400 = 3 500 (kg)

Đổi: 3 500 kg = 35 tạ

Đáp số: 35 tạ.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 326 × 103;

Xem đáp án

a)    ×    326    103       9 78 3 26   33578

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: b) 314 × 205;

Xem đáp án

b)    ×    314    205      1 570 6 28   54370

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: c) 1065 × 28;

Xem đáp án

c) ×  1  065       28  8  520 2 130    29  820

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: d) 1293 × 405.

Xem đáp án

d)   ×    1  293       405       6  465 51 720  523  665

12. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

 a) 36 × 11;

Xem đáp án

a) 36 × 11 = 396;

13. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm: b) 25 × 11;

Xem đáp án

 b) 25 × 11 = 275;

14. Tự luận
1 điểm

 Tính nhẩm: c) 49 × 11;

Xem đáp án

 c) 49 × 11 = 539;

15. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm: d) 95 × 11;

Xem đáp án

 d) 95 × 11 = 1 045.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

 a) x : 45 + 206 = 780;

Xem đáp án

a) x : 45 + 206 = 780

x : 45 = 780 – 206

x : 45 = 574

x = 574 × 45

x = 25 830;

17. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:  b) 9 086 – x × 9 = 3 938;

Xem đáp án

b) 9 086 – x × 9 = 3 938

x × 9 = 9 086 – 3 938

x × 9 = 5 148

x = 5 148 : 9

x = 572;

18. Tự luận
1 điểm

 Tìm x, biết:  c) (x – 4 350) : 705 = 862.

Xem đáp án

c) (x – 4 350) : 705 = 862

x – 4 350 = 862 × 705

x – 4 350 = 607 710

x = 607 710 + 4 350

x = 612 060.

19. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng trong ngày bán được 145 kg gạo tẻ và 120 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng đó bán được bao nhiêu tiền? (Biết 1 kg gạo tẻ có giá 11 000 đồng, 1 kg gạo nếp có giá 14 000 đồng.)

Xem đáp án

Số tiền bán gạo tẻ là:

145 × 11 000 = 1 595 000 (đồng)

Số tiền bán gạo nếp là:

120 × 14 000 = 1 680 000 (đồng)

Cửa hàng bán được số tiền là:

1 595 000 + 1 680 000 = 3 275 000 (đồng)

Đáp số: 3 275 000 đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Một chữ nhật có chu vi là 188 dm. Chiều dài hơn chiều rộng là 58 dm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

188 : 2 = 94 (dm)

Chiều rộng hình chữ nhật là :

(94 – 58) : 2 = 18 (dm)

Chiều dài hình chữ nhật là :

18 + 58 = 76 (dm)

Diện tích hình chữ nhật là :

76 × 18 = 1 368 (dm2)

Đáp số: 1 368 dm2.