Bài tập cuối Tuần 8 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 8 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 266 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

KHI TRANG SÁCH MỞ RA

Khi trang sách mở ra

Chân trời xa xích lại

Bắt đầu là cỏ dại

Thứ đến là cánh chim

 

Sau nữa là trẻ con

Cuối cùng là người lớn.

Trong trang sách có biển

Em thấy những cánh buồm

 

Trong trang sách có rừng

Với bao nhiêu là gió.

Trang sách còn có lửa

Mà giấy chẳng cháy đâu

 

Trang sách có độ sâu

Mà giấy không hề ướt.

Trang sách không nói được

Sao em nghe điều gì

 

Dạt dào như sóng vỗ

Một chân trời đang đi...

Nguyễn Nhật Ánh

blobid0-1767015527.jpg

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn nhỏ trong đoạn văn đã thấy gì ở trang sách có biển?

Màu xanh của nước biển

Cá, tôm

Những cánh buồm

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn nhỏ đã cảm nhận được gió ở trong trang sách nào?

Trang sách có biển.

Trang sách có rừng.

Trang sách có độ sâu

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn nhỏ đã nghe được điều gì từ trang sách?

Tiếng sóng vỗ dạt dào, một chân trời đang đi

Tiếng gió thổi

Tiếng trẻ con cười nói

Tiếng chim hót véo von

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

4. Tự luận
1 điểm

Em có thích đọc sách không? Kể tên 1 cuốn sách hoặc 1 câu truyện em từng được đọc. Vì sao em lại thích nó?

Xem đáp án

Em thích đọc sách vì trong sách, truyện có rất nhiều câu truyện thú vị, đáng yêu, rất buồn cười. Câu chuyện em đang rất yêu thích đó là truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của tác giả Tô Hoài.

5. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu thơ sau:

Trang sách có độ sâu

Mà giấy không hề ướt.

Xem đáp án

Trang sách có độ sâu

Mà giấy không hề ướt.

6. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm của con người trong các từ sau:

khiêm tốn, dịu dàng, sản xuất, thông minh, phát biểu, chăm chỉ, cần cù

Xem đáp án

khiêm tốn, dịu dàng, sản xuất, thông minh, phát biểu, chăm chỉ, cần cù

7. Tự luận
1 điểm

Tìm và viết những từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật trong tranh:

Xem đáp án

- Tranh 1: rộng lớn

- Tranh 2: đáng yêu

- Tranh 3: nhanh chóng

8. Tự luận
1 điểm

Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm:

(a) thơm phức: ………………………………………………………………………

(b) mới tinh: …………………………………………………………………………

(c) sặc sỡ: …………………………………………………………………………..

Xem đáp án

a. thơm phức: Chiếc bánh vừa ra lò thơm phức.

b. mới tinh: Chiếc áo đồng phục mới tinh.

c. sặc sỡ: Những bông hoa hồng sặc sỡ khoe sắc.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n có nghĩa như sau:

(a) Có khối lượng lớn: ………………………………………………………………..

(b) Không phát ra tiếng động: ……………………………………………………….

Xem đáp án

a. Có khối lượng lớn: nặng

b. Không phát ra tiếng động: lặng

10. Tự luận
1 điểm

Điền vần thích hợp vào chỗ trống

(a) ăn hoặc ăng

(b) ân hoặc âng

Cào cào giã gạo

Ch…… thấp ch…… cao

Không ai bắt nhịp

V…… thành đồng dao

Hoa bừng mở mắt

- Xin chào bạn ong!

Hoa liền d…… mật

Thơm ngát cánh rừng

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Viết

KHI TRANG SÁCH MỞ RA

Khi trang sách mở ra

Chân trời xa xích lại

Bắt đầu là cỏ dại

Thứ đến là cánh chim

Xem đáp án

– Viết đúng tốc độ yêu cầu

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ

– Viết đúng chính tả, sạch, đẹp

12. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn 4 – 5 câu tả món đồ dùng học tập mà em yêu thích.

* Gợi ý

- Giới thiệu món đồ dùng học tập mà em yêu thích: bút chì, bút bi, thước kẻ,..

- Miêu tả hình dạng, màu sắc, kích thước của đồ dùng học tập đó.

- Miêu tả công dụng của nó trong việc học tập của em.

- Thái độ của em với đồ dùng học tập này.

Xem đáp án

Chiếc thước kẻ này mẹ đã mua cho em từ hồi lớp 1. Nó được làm từ nhựa cứng, màu hồng nhạt. Chiều dài của thước là 30cm. Còn chiều ngang là 5cm. Trên mặt thước có in những vạch kẻ màu đen chia theo đơn vị xăng-ti-mét. Nhờ có thước kẻ, việc học tập của em hiệu quả hơn rất nhiều.