Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là:
9 999
9 087
9 876
9 988
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9 876
Số thập phân gồm 4 chục, 1 đơn vị, 7 phần trăm là:
41,7
41,007
41,07
4,17
Đáp án đúng là: C
Số thập phân gồm 4 chục, 1 đơn vị, 7 phần trăm là: 41,07
25% của 540 g là:
125 g
145 g
135 g
155 g
Đáp án đúng là: C
25% của 540 g là: 540 × 25 : 100 = 135 (g)

Đáp án câu hỏi của bạn Minh là:
16 giờ 55 phút
17 giờ 15 phút
17 giờ
17 giờ 5 phút
Đáp án đúng là: D
Ta có: 16 giờ 45 phút + 20 phút = 16 giờ 65 phút = 17 giờ 5 phút
Đáp án câu hỏi của bạn Minh là: 17 giờ 5 phút
Kết quả của biểu thức 665 : 19 × 0,56 – 5,98
13,62
12,42
14,24
15,4
Đáp án đúng là: A
665 : 19 × 0,56 – 5,98
= 35 × 0,56 – 5,98
= 19,6 – 5, 98
= 13,62
Vậy kết quả của biểu thức 665 : 19 × 0,56 - 5,98 là: 13,62
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8}\)
\(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\)
\(\frac{5}{4}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\)
\(\frac{{35}}{{63}}\,\,:\,\,\frac{8}{9}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 8}} = \frac{1}{{40}}\)
B. \(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{2}{5} = \frac{{15}}{{40}} + \frac{{16}}{{40}} = \frac{{31}}{{40}}\)
C. \(\frac{5}{4}\,\, - \,\,\frac{3}{5} = \frac{{25}}{{20}}\, - \,\frac{{12}}{{20}} = \frac{{13}}{{20}} = \frac{{26}}{{40}}\)
D. 3563 : 89=3563×98=7×5×97×9×8=58=2540
So sánh các kết quả: \[\frac{1}{{40}} < \frac{{25}}{{40}} < \frac{{26}}{{40}} < \frac{{31}}{{40}}\]
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{3}{8} + \frac{2}{5}\]
Gieo một đồng xu 10 lần, trong đó có 3 lần xuất hiện mặt chữ. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt chữ so với tổng số lần tung là:
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{7}{3}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
Đáp án đúng là: D
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt chữ so với tổng số lần tung là: 3 : 10 = \(\frac{3}{{10}}\)
Đào cần gói một hộp quà hình chữ nhật có chiều rộng là 15 cm, chiều dài là 20 cm, chiều cao là 10 cm. Vậy tờ giấy gói quà đó có diện tích là:
11 dm2
12 dm2
13 dm2
14 dm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích xung quanh hộp quà là:
(15 + 20) × 2 × 10 = 700 (cm2)
Diện tích 2 mặt đáy là:
2 × 15 × 20 = 600(cm2)
Tờ giấy gói quà đó có diện tích là:
700 + 600 = 1 300 (cm2) = 13 (dm2)
Đáp số: 13 dm2
PHẦN II. TỰ LUẬN
Hộp thứ nhất có 4 quả bóng vàng, hộp thứ hai có 3 quả bóng đỏ và 2 quả bóng xanh. Em hãy nối các kết quả cho mỗi khả năng xảy ra của các trường hợp.


Giải thích
- Hộp thứ nhất có 4 quả bóng vàng nên không thể lấy được 2 quả bóng xanh từ hộp thứ nhất
- Hộp thứ hai có 3 quả bóng đỏ nên chắc chắn lấy được 1 quả bóng đỏ từ hộp thứ hai
- Hộp thứ hai có 5 quả bóng nên chắc chắn lấy được 4 quả bóng từ hộp thứ hai
- Hộp thứ nhất có 4 quả bóng vàng nên chắc chắn lấy được 3 quả bóng vàng từ hộp thứ nhất
- Hộp thứ nhất chỉ có bóng vàng nên không thể lấy được 5 quả bóng đỏ và xanh từ hộp thứ nhất
- Hộp thứ nhất chỉ có 4 quả bóng vàng nên không thể lấy được 5 quả bóng vàng từ hộp thứ nhất
Điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
a) Số thập phân gồm 1 chục, 9 phần mười, 5 phần trăm viết là:
b) “Sáu hai phẩy ba mươi mốt” viết là:
c) Số 41,05 đọc là:
a) Số thập phân gồm 1 chục, 9 phần mười, 5 phần trăm viết là 10,95
b) “Sáu hai phẩy ba mươi mốt” viết là: 62,31
c) Số 41,05 đọc là: Bốn mươi mốt phẩy không năm
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Số 45 120 là số liền trước của số 45 121 |
|
b) 23% của 600 m là 138 |
|
c) Tỉ số phần trăm của 25,5 và 106,25 là 25% |
|
d) Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là 3,14 × R × 2 |
|
e) Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần |
|
a) Số 45 120 là số liền trước của số 45 121 | Đ |
b) 23% của 600 m là 138 | S |
c) Tỉ số phần trăm của 25,5 và 106,25 là 25% | S |
d) Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là 3,14 × R × 2 | S |
e) Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần | Đ |
Giải thích
b) 23% của 600 m là: 600 m × 23 : 100 = 138 m
c) Tỉ số phần trăm của 25,5 và 106,25 là: 25,5 : 106,25 = 0,24 = 24%
d) Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là 3,14 × R × R
Biểu đồ dưới đây là kết quả khảo sát 960 học sinh của một trường Tiểu học về môn học yêu thích nhất. Biết:

· Có 288 học sinh yêu thích môn Toán.
· Có 336 học sinh yêu thích môn Âm nhạc.
· Có 240 học sinh yêu thích môn Tiếng việt.
· Có 96 học sinh yêu thích môn Thể dục.
Điền tỉ số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn.

Giải thích
Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Toán là: 288 : 960 = 0,3 = 30%
Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Âm nhạc là: 336 : 960 = 0,35 = 35%
Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Tiếng Việt là: 240 : 960 = 0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Thể dục là: 96 : 960 = 0,1 = 10%
Tính:
a) 5 năm 5 tháng + 3 năm 9 tháng =
b) 1 tuần 4 ngày × 5 =
c) 1 thế kỉ 50 năm : 30 =
d) 654 × 0,05 =
e) 102 457 + 346 159 =
f) 57 + 49=
a) 5 năm 5 tháng + 3 năm 9 tháng = 8 năm 14 tháng = 9 năm 2 tháng
b) 1 tuần 4 ngày × 5 = 5 tuần 20 ngày = 7 tuần 6 ngày
c) 1 thế kỉ 50 năm : 30 = 150 năm : 30 = 5 năm
d) 654 × 0,05 = 32,7
e) 102 457 + 346 159 = 448 616
f) \(\frac{5}{7} + \frac{4}{9} = \frac{{45}}{{63}} + \frac{{28}}{{63}} = \frac{{73}}{{63}}\)
Cho các phân số: 54; 13; 2912; 78; 56; 72; 124
a) Chuyển các phân số đã cho thành các hỗn số (nếu có).
b) Chuyển các phân số đã cho thành phân số thập phân (nếu có).
a)
\[\frac{5}{4} = \frac{{4 + 1}}{4} = 1 + \frac{1}{4} = 1\frac{1}{4}\]
\[\frac{{29}}{{12}} = \frac{{12 + 17}}{{12}} = 1 + \frac{{17}}{{12}} = 1\frac{{17}}{{12}}\]
\[\frac{7}{2} = \frac{{6 + 1}}{2} = 3 + \frac{1}{2} = 3\frac{1}{2}\]
b)
\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{35}}{{10}}\]
Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm. M, N lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng AB, BC (như hình vẽ). Tính diện tích hình tam giác DMN.

Trả lời:
Diện tích hình tam giác DMN là:
Diện tích hình tam giác DMN là: 9 cm2
Giải thích:
Vì M là trung điểm của AB nên AM = MB = 6 : 2 = 3 cm
Vì N là trung điểm của BC nên NB = NC = 4 : 2 = 2 cm
Diện tích tam giác AMD là:
4 × 3 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích tam giác MNB là:
2 × 3 : 2 = 3 (cm2)
Diện tích tam giác DNC là:
2 × 6 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
4 × 6 = 24 (cm2)
Diện tích tam giác DMN là:
24 – (6 + 3 + 6) = 9 (cm2)
Đáp số: 9 cm2
