Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 584 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là:  

9 999

9 087

9 876

9 988

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9 876

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân gồm 4 chục, 1 đơn vị, 7 phần trăm là:  

41,7

41,007

41,07

4,17

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân gồm 4 chục, 1 đơn vị, 7 phần trăm là: 41,07

3. Trắc nghiệm
1 điểm

25% của 540 g là:  

125 g

145 g

135 g

155 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25% của 540 g là: 540 × 25 : 100 = 135 (g)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án câu hỏi của bạn Minh là: (ảnh 1)

Đáp án câu hỏi của bạn Minh là:

16 giờ 55 phút

17 giờ 15 phút

17 giờ

17 giờ 5 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 16 giờ 45 phút + 20 phút = 16 giờ 65 phút = 17 giờ 5 phút

Đáp án câu hỏi của bạn Minh là: 17 giờ 5 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của biểu thức 665 : 19 × 0,56 – 5,98   

13,62

12,42

14,24

15,4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

665 : 19 × 0,56 – 5,98

= 35 × 0,56 – 5,98

= 19,6 – 5, 98

= 13,62

Vậy kết quả của biểu thức 665 : 19 × 0,56 - 5,98 là: 13,62

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8}\)

\(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\)

\(\frac{5}{4}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\)

\(\frac{{35}}{{63}}\,\,:\,\,\frac{8}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. \(\frac{1}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{{1 \times 3}}{{5 \times 8}} = \frac{1}{{40}}\) 

  B. \(\frac{3}{8}\,\, + \,\,\frac{2}{5} = \frac{{15}}{{40}} + \frac{{16}}{{40}} = \frac{{31}}{{40}}\)        

  C. \(\frac{5}{4}\,\, - \,\,\frac{3}{5} = \frac{{25}}{{20}}\, - \,\frac{{12}}{{20}} = \frac{{13}}{{20}} = \frac{{26}}{{40}}\)     

  D. 3563  :  89=3563×98=7×5×97×9×8=58=2540

So sánh các kết quả: \[\frac{1}{{40}} < \frac{{25}}{{40}} < \frac{{26}}{{40}} < \frac{{31}}{{40}}\]

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{3}{8} + \frac{2}{5}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu 10 lần, trong đó có 3 lần xuất hiện mặt chữ. Vậy tỉ số của số lần xuất hiện mặt chữ so với tổng số lần tung là: 

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{7}{3}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số của số lần xuất hiện mặt chữ so với tổng số lần tung là: 3 : 10 = \(\frac{3}{{10}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đào cần gói một hộp quà hình chữ nhật có chiều rộng là 15 cm, chiều dài là 20 cm, chiều cao là 10 cm. Vậy tờ giấy gói quà đó có diện tích là:  

11 dm2

12 dm2

13 dm2

14 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh hộp quà là:

(15 + 20) × 2 × 10 = 700 (cm2)

Diện tích 2 mặt đáy là:

2 × 15 × 20 = 600(cm2)

Tờ giấy gói quà đó có diện tích là:

700 + 600 = 1 300 (cm2) = 13 (dm2)

Đáp số: 13 dm2

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Hộp thứ nhất có 4 quả bóng vàng, hộp thứ hai có 3 quả bóng đỏ và 2 quả bóng xanh. Em hãy nối các kết quả cho mỗi khả năng xảy ra của các trường hợp.

Em hãy nối các kết quả cho mỗi khả năng xảy ra của các trường hợp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy nối các kết quả cho mỗi khả năng xảy ra của các trường hợp. (ảnh 2)

Giải thích

- Hộp thứ nhất có 4 quả bóng vàng nên không thể lấy được 2 quả bóng xanh từ hộp thứ nhất

- Hộp thứ hai có 3 quả bóng đỏ nên chắc chắn lấy được 1 quả bóng đỏ từ hộp thứ hai

- Hộp thứ hai có 5 quả bóng nên chắc chắn lấy được 4 quả bóng từ hộp thứ hai

- Hộp thứ nhất có 4 quả bóng vàng nên chắc chắn lấy được 3 quả bóng vàng từ hộp thứ nhất

- Hộp thứ nhất chỉ có bóng vàng nên không thể lấy được 5 quả bóng đỏ và xanh từ hộp thứ nhất

- Hộp thứ nhất chỉ có 4 quả bóng vàng nên không thể lấy được 5 quả bóng vàng từ hộp thứ nhất

10. Tự luận
1 điểm

Điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Số thập phân gồm 1 chục, 9 phần mười, 5 phần trăm viết là:

b) “Sáu hai phẩy ba mươi mốt” viết là:

c) Số 41,05 đọc là:

Xem đáp án

a) Số thập phân gồm 1 chục, 9 phần mười, 5 phần trăm viết là 10,95

b) “Sáu hai phẩy ba mươi mốt” viết là: 62,31

c) Số 41,05 đọc là: Bốn mươi mốt phẩy không năm

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Số 45 120 là số liền trước của số 45 121

 

b) 23% của 600 m là 138

 

c) Tỉ số phần trăm của 25,5 và 106,25 là 25%

 

d) Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là 3,14 × R × 2

 

e) Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần

 

Xem đáp án

a) Số 45 120 là số liền trước của số 45 121

Đ

b) 23% của 600 m là 138

S

c) Tỉ số phần trăm của 25,5 và 106,25 là 25%

S

d) Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là 3,14 × R × 2

S

e) Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương tăng 27 lần

Đ

Giải thích

b) 23% của 600 m là: 600 m × 23 : 100 = 138 m

c) Tỉ số phần trăm của 25,5 và 106,25 là: 25,5 : 106,25 = 0,24 = 24%

d) Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là 3,14 × R × R

12. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây là kết quả khảo sát 960 học sinh của một trường Tiểu học về môn học yêu thích nhất. Biết:

Điền tỉ số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn. (ảnh 1)

·      Có 288 học sinh yêu thích môn Toán.

·      Có 336 học sinh yêu thích môn Âm nhạc.

·      Có 240 học sinh yêu thích môn Tiếng việt.

·      Có 96 học sinh yêu thích môn Thể dục.

Điền tỉ số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án

Điền tỉ số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn. (ảnh 2)

Giải thích

Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Toán là: 288 : 960 = 0,3 = 30%

Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Âm nhạc là: 336 : 960 = 0,35 = 35%

Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Tiếng Việt là: 240 : 960 = 0,25 = 25%

Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích môn Thể dục là: 96 : 960 = 0,1 = 10%

13. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 5 năm 5 tháng + 3 năm 9 tháng =

b) 1 tuần 4 ngày × 5 =

c) 1 thế kỉ 50 năm : 30 =

d) 654 × 0,05 =

e) 102 457 + 346 159 =

f)  57  +  49= 

Xem đáp án

a) 5 năm 5 tháng + 3 năm 9 tháng = 8 năm 14 tháng = 9 năm 2 tháng

b) 1 tuần 4 ngày × 5 = 5 tuần 20 ngày = 7 tuần 6 ngày

c) 1 thế kỉ 50 năm : 30 = 150 năm : 30 = 5 năm

d) 654 × 0,05 = 32,7

e) 102 457 + 346 159 = 448 616

f) \(\frac{5}{7} + \frac{4}{9} = \frac{{45}}{{63}} + \frac{{28}}{{63}} = \frac{{73}}{{63}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: 54;  13;  2912;  78;  56;  72;  124

a) Chuyển các phân số đã cho thành các hỗn số (nếu có).

b) Chuyển các phân số đã cho thành phân số thập phân (nếu có).

Xem đáp án

a)

\[\frac{5}{4} = \frac{{4 + 1}}{4} = 1 + \frac{1}{4} = 1\frac{1}{4}\]

\[\frac{{29}}{{12}} = \frac{{12 + 17}}{{12}} = 1 + \frac{{17}}{{12}} = 1\frac{{17}}{{12}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{6 + 1}}{2} = 3 + \frac{1}{2} = 3\frac{1}{2}\]

b)

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}}\]

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1\,\,000}}\]

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{35}}{{10}}\]

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm. M, N lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng AB, BC (như hình vẽ). Tính diện tích hình tam giác DMN.

Tính diện tích hình tam giác DMN. (ảnh 1)

Trả lời:

Diện tích hình tam giác DMN là:

Xem đáp án

Diện tích hình tam giác DMN là: 9 cm2

Giải thích:

Vì M là trung điểm của AB nên AM = MB = 6 : 2 = 3 cm

Vì N là trung điểm của BC nên NB = NC = 4 : 2 = 2 cm

Diện tích tam giác AMD là:

4 × 3 : 2 = 6 (cm2)

Diện tích tam giác MNB là:

2 × 3 : 2 = 3 (cm2)

Diện tích tam giác DNC là:

2 × 6 : 2 = 6 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

4 × 6 = 24 (cm2)

Diện tích tam giác DMN là:

24 – (6 + 3 + 6) = 9 (cm2)

Đáp số: 9 cm2