Bài tập cuối Tuần 35 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án)
6 câu hỏi
Đọc
VÈ LOÀI VẬT
|
- Phát âm rõ các âm vần khó.
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ.
- Tốc độ đọc vừa phải không quá nhanh hay quá chậm.
VÈ LOÀI VẬT
Ve vẻ vè ve Cái vè loài vật Trên lưng cõng gạch Là họ nhà cua Nghiến răng gọi mưa Đúng là cụ cóc Thích ngồi cắn chắt Chuột nhắt, chuột đàn Đan lưới dọc ngang Anh em nhà nhện Gọi kiểu tóc bện Vợ chồng nhà sam Rền rĩ kéo đàn | Đúng là anh dế Suốt đời chậm trễ Là họ nhà sên Đêm thắp đèn lên Là cô đom đóm Gọi người dậy sớm Chú gà trống choai Đánh hơi rất tài Anh em chú chó Mặt hay nhăn nhó Là khỉ trên rừng Đồng thanh hát cùng Ve sầu mùa hạ. (Sưu tầm) |

Viết tên các loài vật có trong bài đồng dao:
Các loài vật có trong bài đồng dao đó là: cua, cóc, chuột, nhện, sam, dế, sên, đom đóm, khỉ, chó, ve sầu,…
Nối
Con nhện
|
|
nghiến răng |
Con dế
|
cắn chắt | |
Con cóc
|
đan lưới | |
Con chuột
|
nhả tơ | |
Con tằm
|
kéo đàn |
- Con nhện đan lưới
- Con dế kéo đàn
- Con cóc nghiến răng
- Con chuột cắn chắt
- Con tằm nhả tơ
Gạch dưới các từ chỉ màu sắc trong bài thơ dưới đây:
BỐN MÙA HOA THẮM
Cây bầu hoa trắng,
Cây mướp hoa vàng,
Tím tím hoa xoan,
Đỏ trời râm bụt.
Mào gà đỏ chót,
Hồng ửng hoa đào,
Cao tít hoa cau
Mà thơm ngan ngát.
Hoa sen trên nước,
Hoa dừa trên mây,
Đất nước em đây
Bốn mùa hoa thắm.
(Tập đọc lớp Hai – 1980)
BỐN MÙA HOA THẮM
Cây bầu hoa trắng,
Cây mướp hoa vàng,
Tím tím hoa xoan,
Đỏ trời râm bụt.
Mào gà đỏ chót,
Hồng ửng hoa đào,
Cao tít hoa cau
Mà thơm ngan ngát.
Hoa sen trên nước,
Hoa dừa trên mây,
Đất nước em đây
Bốn mùa hoa thắm.
Viết 2 -3 cảm nghĩ về một loài vật mà em yêu thích.
(1) Chị gái em có nuôi một chú rùa rất đẹp. (2) Chú rùa lớn bằng cái muỗng ăn chè, phần mai và cả cơ thể có màu đen bóng. (3) Nhà của chú rùa là một cái bể trong suốt lớn như cái gối ngủ, có trang hoàng hang động, bờ cát.
Viết bài đồng dao sau:
Ve vẻ vè ve
Cái vè loài vật
Trên lưng cõng gạch
Là họ nhà cua
Nghiến răng gọi mưa
Đúng là cụ cóc
Thích ngồi cắn chắt
Chuột nhắt, chuột đàn
- Chép đúng các chữ trong bài đồng dao.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.

