Bài tập cuối Tuần 34 Toán lớp 5 (có đáp án)
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
giờ = ……… phút”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
40 phút
42 phút
48 phút
46 phút
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{4}{5}\) giờ = \(\frac{4}{5}\) × 60 phút = 48 phút
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 48 phút
Số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
3,02
3,2
32
3 02
Đáp án đúng là: A
Ta có:
3 m3 20 dm3 = 3 m3 + \(\frac{{20}}{{1\,\,000}}\) m3 = 3 m3 + 0,02 m3 = 3,02 m3
Vậy số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 3,02
1 km2 7 ha = …?... km2
Số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
1,7
1,07
1,007
17
Đáp án đúng là: B
Ta có: 1 km2 7 ha = 1 km2 + \(\frac{7}{{100}}\) km2 = 1 km2 + 0,07 km2 = 1,07 km2
Vậy số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 1,007
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{3}{2}\]
Đáp án đúng là: A
Số lần xuất hiện mặt chữ là: 10 – 6 = 4 (lần)
Tỉ số của số lần đồng xu xuất hiện mặt chữ so với tổng số lần tung là:
4 : 10 = \(\frac{2}{5}\)
15 phút
20 phút
25 phút
30 phút
Đáp án đúng là: B
An đi học hết thời gian là:
7 giờ 5 phút – 6 giờ 45 phút = 20 (phút)
Đáp số: 20 phút
0,83
4,8
8,83
10,8
Đáp án đúng là: D
Đổi: 3 m = 0,003 km; 1 giây = \(\frac{1}{{3\,\,600}}\) giờ
Vậy: 3 m/s = 0,003 : \(\frac{1}{{3\,\,600}}\) = 10,8 km/h
Số cần điền là: 10,8
1 giờ 40 phút
1 giờ 20 phút
1 giờ 30 phút
2 giờ
Đáp án đúng là: A
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Làm 1 sản phẩm cần số thời gian là:
60 : 3 = 20 (phút)
Làm 5 sản phẩm cần số thời gian là:
20 × 5 = 100 (phút)
Đổi: 100 phút = 1 giờ 40 phút
Đáp số: 1 giờ 40 phút
60 km
65 km
70 km
75 km
Đáp án đúng là: D
Ô tô đi hết số thời gian là:
8 giờ 54 phút – 7 giờ 24 phút = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường AB dài là:
50 × 1,5 = 75 (km)
Đáp số: 75 km
PHẦN II. TỰ LUẬN
Đặt tính rồi tính

Cho các số đo: 3 m/s; 2,6 m/s; 18 km/h; 21,6 km/h; 1 m/s; 5,4 km/h; 25 m/s
a) Chuyển các số đo có đơn vị m/s sang km/h
b) Sắp xếp các số đo có giá trị từ bé đến lớn.
a)
3 m/s = \(\left( {0,003:\frac{1}{{3\,\,6000}}} \right)\) km/h = 10,8 km/h
2,6 m/s = \(\left( {0,0026:\frac{1}{{3\,\,6000}}} \right)\) km/h = 9,36 km/h
1 m/s = \(\left( {0,001:\frac{1}{{3\,\,6000}}} \right)\) km/h = 3,6 km/h
25 m/s = \(\left( {0,025:\frac{1}{{3\,\,6000}}} \right)\) km/h = 90 km/h
b)
So sánh vận tốc với đơn vị km/h: 3,6 < 5,4 < 9,36 < 10,8 < 18 < 21,6 < 90
Vậy: Sắp xếp các số đo có giá trị từ bé đến lớn là:
1 m/s; 5,4 km/h; 2,6 m/s; 3 m/s; 18 km/h; 21,6 km/h; 90 km/h
Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng giấy vụn thu gom được trong đợt tổ chức “Kế hoạch nhỏ” của một trường Tiểu học.

Dựa vào biểu đồ trên, viết tiếp vào ô trống cho thích hợp
a) Lớp ……..thu gom được nhiều giấy vụn nhất.
Lớp…………thu gom được ít giấy vụn nhất.
b) Trung bình mỗi lớp thu gom được…………kg giấy vụn.
c) Tỉ số của số ki-lô-gam giấy vụn thu gom được của lớp 2 so với lớp 3 là:
a)
So sánh số liệu: 40 < 42 < 43 < 44 < 45
Vậy: Lớp 4 thu gom nhiều giấy vụn nhất
Lớp 1 thu gom được ít giấy vụn nhất
b)
Trung bình mỗi lớp thu gom được số giấy vụn là:
(40 + 42 + 43 + 44 + 45) : 5 = 42,8 (kg)
Vậy: Trung bình mỗi lớp thu gom được 42,8kg giấy vụn.
c)
Tỉ số của số ki-lô-gam giấy vụn thu gom được của lớp 2 và lớp 3 là: 43 : 42 = \(\frac{{43}}{{42}}\)
Đúng ghi Đ, sai ghi S

Biểu đồ quạt tròn dưới đây là kết quả khảo sát 500 học sinh về sự yêu thích các câu lạc bộ của một trường Tiểu học
| a) Có 100 học sinh yêu thích câu lạc bộ bơi. |
| b) Có 120 học sinh yêu thích câu lạc bộ mĩ thuật |
| c) Số học sinh yêu tích câu lạc bộ hát, múa nhiều nhất |
| d) Số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, mua nhiều hơn câu lạc bộ đàn là 80 học sinh |
a) Có 100 học sinh yêu thích câu lạc bộ bơi. | Đ |
b) Có 120 học sinh yêu thích câu lạc bộ mĩ thuật | Đ |
c) Số học sinh yêu tích câu lạc bộ hát, múa nhiều nhất | Đ |
d) Số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, mua nhiều hơn câu lạc bộ đàn là 80 học sinh | Đ |
Giải thích
a) Số học sinh yêu thích câu lạc bộ bơi là: 500 × 20 : 100 = 100 (học sinh)
b) Số học sinh yêu thích câu lạc bộ mĩ thuật là: 500 × 24 : 100 = 120 (học sinh)
c) So sánh tỉ số phần trăm yêu thích các câu lạc bộ:
20% < 24% < 36%
Vậy số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, múa là nhiều nhất.
c)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, múa là: 500 × 36 : 100 = 180 (học sinh)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ đàn là: 500 × 20 : 100 = 100 (học sinh)
Số học sinh yêu thích câu lạc bộ hát, mua nhiều hơn câu lạc bộ đàn là :
180 – 100 = 80 (học sinh)
Bài 5.
Ô tô và xe máy xuất phát cùng một lúc từ O và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi với vận tốc 55 km/h, xe máy đi với vận tốc 40 km/h.
a) Hỏi sau 1 giờ, khoảng cách giữa ô tô và xe máy bằng bao nhiêu?
b) Hỏi sau 2 giờ 15 phút, khoảng cách giữa ô tô và xe máy bằng bao nhiêu?
a)
Sau 1 giờ, khoảng cách giữa ô tô và xe máy là:
55 + 40 = 95 (km)
Đáp số: 95 km
b)
Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Sau 2 giờ 15 phút ô tô đi được quãng đường là:
55 × 2,25 = 123,75 (km)
Sau 2 giờ 15 phút, xe máy đi được quãng đường là:
40 × 2,25 = 90 (km)
Sau 2 giờ 15 phút, khoảng cách giữa ô tô và xe máy là:
123,75 + 90 = 213,75 (km)
Đáp số: 213,75 km
Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều rộng 600 cm và bằng chiều dài, chiều cao bằng chiều dài. Lượng nước trong bể chiếm thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
Đổi: 600 cm = 60 dm
Chiều dài bể nước là:
60 : \(\frac{3}{4}\) = 80 (dm)
Chiều cao bể nước là:
80 × \(\frac{3}{5}\) = 48 (dm)
Thể tích bể nước là:
60 × 80 × 48 = 230 400 (dm3)
Lượng nước có trong bể là:
230 400 × \(\frac{2}{3}\) = 153 600 (dm3)= 153 600 (l)
Đáp số: 153 600 lít nước
Bạn có thích hoạt động này không?
