Bài tập cuối Tuần 33 Toán lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Công thức tính diện tích hình tròn có bán kính R là:
C = 3,14 × R × 2
S = 3,14 × R × 2
S = 3,14 × R × R
C = 3,14 × R × R
Đáp án đúng là: C
Công thức tính diện tích hình tròn có bán kính R là: S = 3,14 × R × R
Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật dưới đây là:
a × m × h
(a + m) × h
(a + m) × h + 2 × a × m
(a + m) × 2 × h
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật = Chu vi đáy × chiều cao
Vậy: Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật dưới đây là:
(a + m) × 2 × h
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương:



Đáp án đúng là: D
Một hộp đựng 40 viên bi, trong đó có 15 viên bi màu đỏ, số viên bi còn lại là màu vàng. Tỉ số phần trăm của số viên bi màu đỏ và tổng số bi đựng trong hộp là:
37,5%
36,5%
34,5%
35,5%
Đáp án đúng là: A
Tỉ số phần trăm của số viên bi màu đỏ và tổng số bi đựng trong hộp là:
15 : 40 = 0,375 = 37,5%
Đáp số: 37,5%
Cô Hoa làm được 50 cái bánh rán, trong đó có 20 cái bánh rán ngọt, còn lại là bánh rán mặn. Tỉ số của số bánh rán mặn so với số bánh cô Hoa đã làm là:
40%
60%
30%
50%
Đáp án đúng là: B
Số bánh rán mặn là:
50 – 20 = 30 (cái)
Tỉ số của số bánh rán mặn so với số bánh cô Hoa đã làm là:
30 : 50 = 0,6 = 60%
Đáp số: 60%
Một hình lập phương có cạnh 2 cm. Hỏi nếu tăng cạnh hình lập phương lên 4 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương tăng lên bao nhiêu lần?
2 lần
4 lần
8 lần
16 lần
Đáp án đúng là: D
Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh 2 cm là:
2 × 2 × 6 = 24 (cm2)
Cạnh hình lập phương khi tăng lên 4 lần là:
2 × 4 = 8 (cm)
Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh tăng lên 4 lần là:
8 × 8 × 6 = 384 (cm2)
Diện tích toàn phần tăng số lần là:
384 : 24 = 16 (lần)
Đáp số: 16 lần

Diện tích của hình thang ABCD lớn hơn diện tích của hình tam giác ADC bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
14 cm2
15 cm2
16 cm2
17 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình thang ABCD là: (9 + 6) × 5 : 2 = 37,5 (cm2)
Diện tích tam giác ADC là: (5 × 9) : 2 = 22,5 (cm2)
Vậy: Diện tích của hình thang lớn hơn diện tích của hình tam giác số xăng-ti-mét vuông là: 37,5 – 22,5 = 15 (cm2)
Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 90 cm, chiều rộng 60 cm, chiều cao 50 cm. Ban đầu bể không có nước, bác Hùng đã đổ 10 thùng nước vào bể. Chiều cao của mực nước bằng 45 chiều cao của bể cá. Hỏi thể tích của mỗi thùng nước bằng bao nhiêu lít nước?
20 lít nước
21,6 lít nước
20,6 lít nước
21 lít
Đáp án đúng là: B
Chiều cao mực nước trong bể là:
50 × \[\frac{4}{5}\] = 40 (cm)
Thể tích nước trong bể là:
90 × 60 × 40 = 216 000 (cm3) = 216 (dm3)
Mỗi thùng nước có số lít nước là:
216 : 10 = 21,6 (l)
Đáp số: 21,6 lít nước
PHẦN II. TỰ LUẬN
Nối hình với kích thước còn thiếu tương ứng. Biết thể tích của mỗi đồ vật là 960 cm3


Kích thước cần tìm là:
960 : (15 × 8) = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
Kích thước cần tìm là:
960 : (10 × 10) = 9,6 (cm)
Đổi: 9,6 cm = 96 mm
Đáp số: 96 mm
Kích thước cần tìm là:
960 : (5 × 16) = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Tính thể tích của các đồ vật dưới đây


Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình vẽ dưới đây

Diện tích xung quanh của hình A là:
3 × 3 × 4 = 36 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình A là:
3 × 3 × 6 = 54 (cm2)
Đổi: 15 mm = 1,5 cm
Diện tích xung quanh của hình B là:
(3 + 1,5) × 2 × 3 = 27 (cm2)
Diện tích hai đáy của hình B là:
3 × 1,5 = 4,5 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình B là:
27 + 4,5 = 31,5 (cm2)
Cho hình vẽ dưới đây. Tính diện tích phần được tô màu.

Cạnh hình vuông là:
5 × 2 = 10 (cm)
Diện tích hình vuông là:
10 × 10 = 100 (cm2)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)
Diện tích phần được tô màu là:
100 – 78,5 = 21,5 (cm2)
Đáp số: 21,5 cm2
Một thùng nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 9 dm, mực nước trong thùng cao 2 dm. Người ta bỏ một khối sắt hình lập phương vào thì mực nước trong thùng cao 3 dm. Tính thể tích khối sắt đó.
Thể tích nước tăng lên = Thể tích khối sắt hình lập phương cho vào
Chiều cao mực nước tăng sau khi bỏ khối sắt là:
3 – 2 = 1 (dm)
Thể tích nước đã tăng lên là:
10 × 9 × 1 = 90 (dm2)
Vậy: Thể tích khối sắt đó là: 90 dm2
Một cửa hàng buôn bán hoa quả nhập 500 kg táo với giá 20 000 đồng một ki-lô-gam. Cửa hàng bán giá cao hơn giá nhập 10%. Giả sử 5% số táo bị hỏng trong quá trình vận chuyển và số táo này không bán được. Hỏi cửa hàng nhận được số tiền bao nhiêu sau khi bán hết số táo? (Không phải số tiền lãi)
Số táo bị hỏng là:
500 × 5 : 100 = 25 (kg)
Số táo bán được là:
500 – 25 = 475 (kg)
Giá táo bán cửa hàng bán là:
20 000 × (10 + 100) : 100 = 22 000 (đồng)
Số tiền bán được chỗ táo trên là:
22 000 × 475 = 10 450 000 (đồng)
Đáp số: 10 450 000 đồng
Em hãy nối các hình có diện tích bằng nhau.

Diện tích của hình tròn là: 3 × 3 × 3,14 = 28,26 (cm2)
Diện tích của hình thang là: (2 + 4) × 3 : 2 = 9 (cm2)
Diện tích của hình chữ nhật là: 6 × 4 = 24 (cm2)
Diện tích của hình bình hành là: 3,6 × 2,5 = 9 (cm2)
Diện tích của hình thoi là: 8 × 6 : 2 = 24 (cm2)
Diện tích của hình tam giác là: 4,5 × 12,56 : 2 = 28,26 (cm2)

