Bài tập cuối Tuần 31 Toán lớp 5 (có đáp án)
16 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Dưới đây là kết quả thu thập được của cuộc khảo sát loại phương tiện di chuyển của người dân tại Hà Nội.
Loại xe | Xe máy | Xe ô tô | Xe buýt | Tàu điện |
Số người | 320 | 150 | 230 | 300 |
Tỉ số phần trăm số người đi xe máy so với tổng số người tham gia khảo sát là:
32%
15%
23%
30%
Loại xe | Xe máy | Xe ô tô | Xe buýt | Tàu điện |
Số người | 320 | 150 | 230 | 300 |
Tổng số người tham gia khảo sát là: 320 + 150 + 230 + 300 = 1 000 (người)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số phần trăm số người đi xe máy so với tổng số người tham gia khảo sát là:
320 : 1 000 = 0,32 = 32%
Đáp số: 32%
Tỉ số phần trăm số người đi xe buýt so với tổng số người tham gia khảo sát là:
32%
15%
23%
30%
Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm số người đi xe buýt so với tổng số người tham gia khảo sát là:
230 : 1 000 = 0,23 = 23%
Đáp số: 23%
Tỉ số phần trăm số người đi xe ô tô so với tổng số người tham gia khảo sát là:
32%
15%
23%
30%
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm số người đi xe ô tô so với tổng số người tham gia khảo sát là:
150 : 1 000 = 0,15 = 15%
Đáp số: 15%
Tỉ số phần trăm số người đi tàu điện so với tổng số người tham gia khảo sát là:
32%
15%
23%
30%
Đáp án đúng là: D
Tỉ số phần trăm số người đi tàu điện so với tổng số người tham gia khảo sát là:
300 : 1 000 = 0,3 = 30%
Đáp số: 30%
Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau là:
1 230
1 000
1 023
1 010
Đáp án đúng là: C
Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 023
Cho các phân số: \[\frac{5}{4};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{6}\]. Phân số bé nhất là:
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{4}{3}\]
\[\frac{7}{6}\]
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{5}{4};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{6}\]
Mẫu số chung: 12
\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]
\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{16}}{{12}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{14}}{{12}} < \frac{{15}}{{12}} < \frac{{16}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\] hay \[\frac{7}{6} < \frac{5}{4} < \frac{4}{3} < \frac{3}{2}\]
Vậy phân số bé nhất là: \[\frac{7}{6}\]
Phân số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ dưới đây là:

\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{5}{8}\]
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ có 2 hình tròn, mỗi hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 hình tròn và 1 phần của hình tròn thứ 2
Số phần đã tô màu ở hình trên là: \[1 + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\]
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ là: \[\frac{5}{4}\]
Cho các số đo sau: 54,69 m2; 36,98 m2; 23,01 m2; 40,2 m2. Số đo lớn nhất là:
40,2 m2
54,69 m2
36,98 m2
23,01 m2
Đáp án đúng là: B
So sánh các số đo: 54,69 m2 > 36,98 m2 > 23,01 m2 > 40,2 m2.
Vậy số đo lớn nhất là: 54,69 m2
PHẦN II. TỰ LUẬN
Hoàn thành bảng sau:
Số thập phân gồm | Viết số |
2 chục, 5 đơn vị, 3 phần trăm |
|
3 trăm, 4 chục, 9 phần mười, 5 phần nghìn |
|
12 đơn vị, 201 phần nghìn |
|
30 chục, 4 phần mười, 2 phần trăm |
|
Số thập phân gồm | Viết số |
2 chục, 5 đơn vị, 3 phần trăm | 25,03 |
3 trăm, 4 chục, 9 phần mười, 5 phần nghìn | 340,905 |
12 đơn vị, 201 phần nghìn | 12,201 |
30 chục, 4 phần mười, 2 phần trăm | 300,42 |
Quả táo màu gì!
Có 5 quả táo với cân nặng được ghi trong mỗi quả như hình vẽ. Em hãy tô màu vàng vào quả táo nhẹ nhất, màu xanh vào quả táo nặng nhất.

So sánh: 50,413 g < 80,19 g < 98,67 g < 101,01 g < 231 g

Ông Tuấn có nuôi 50 con gia cầm gồm: 15 con gà, 12 con vịt, 10 con ngan, 13 con ngỗng.
a) Điền tỉ số phần trăm thích hợp vào ô trống
● Tỉ số phần trăm số con gà là:
● Tỉ số phần trăm số con vịt là:
● Tỉ số phần trăm số con ngan là:
● Tỉ số phần trăm số con ngỗng là:
b) Viết số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn dưới đây cho thích hợp

a)
· Tỉ số phần trăm số con gà là: 30%
· Tỉ số phần trăm số con vịt là: 24%
· Tỉ số phần trăm số con ngan là: 20%
· Tỉ số phần trăm số con ngỗng là: 26%
Giải thích:
Tỉ số phần trăm số con gà là: 15 : 50 = 0,3 = 30%
Tỉ số phần trăm số con vịt là: 12 : 50 = 0,24 = 24%
Tỉ số phần trăm số con ngan là: 10 : 50 = 0,2 = 20%
Tỉ số phần trăm số con ngỗng là: 13 : 50 = 0,26 = 26%
b)

Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là:
b) Số lớn nhất có 6 chữ số là:
c) Số liền sau của số bé nhất có 3 chữ số là:
d) Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là:
e) Số tròn chục bé nhất có 7 chữ số khác nhau là:
a) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9 876
b) Số lớn nhất có 6 chữ số là: 999 999
c) Số bé nhất có 3 chữ số là: 100
Vậy: Số liền sau của số bé nhất có 3 chữ số là: 101
d) Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là: 10 234
e) Số tròn chục bé nhất có 7 chữ số khác nhau là: 1 234 560
Cho các hỗn số sau: \[2\frac{3}{5};\,\,1\frac{3}{2};\,\,1\frac{5}{8};\,\,3\frac{1}{{25}};\,\,4\frac{2}{{125}}\]. Em hãy chuyển các hỗn số đã cho thành phân số thập phân.
\[2\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{{13}}{5} = \frac{{13 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{26}}{{10}}\]
\[1\frac{3}{2} = 1 + \frac{3}{2} = \frac{5}{2} = \frac{{5 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{25}}{{10}}\]
\[1\frac{5}{8} = 1 + \frac{5}{8} = \frac{{13}}{8} = \frac{{13 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{1\,\,625}}{{1\,\,000}}\]
\[3\frac{1}{{25}} = 3 + \frac{1}{{25}} = \frac{{76}}{{25}} = \frac{{76 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{304}}{{100}}\]
\[4\frac{2}{{125}} = 4 + \frac{2}{{125}} = \frac{{502}}{{125}} = \frac{{502 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{4\,\,016}}{{1\,\,000}}\]
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

548 467 < 2 497 641
467 957 > 60 171
102 974 > 98 340
364 497 < 20 401 023
57,56 < 59,36
164,75 > 164,075
648 > 98,746
102 = 102,00
Cho 4 số sau:
a) Lập các số có 3 chữ số khác nhau
b) Lập các số chẵn có 2 chữ số khác nhau
c) Lập phân số bé hơn 1 mà tử số và mẫu số đều là các số có hai chữ số giống nhau
a) Lập các số có 3 chữ số khác nhau là:
547; 574; 541; 514; 571; 517;
457; 475; 417; 471; 415; 451;
754; 751; 745; 741; 715; 714;
154; 157; 145; 147; 175; 174.
b) Lập các số chẵn có 2 chữ số khác nhau là: 54; 74; 14
c)
Các số có hai chữ số là: 11; 44; 55; 77
Lập phân số bé hơn 1 mà tử số và mẫu số đều là các số có hai chữ số giống nhau là: \(\frac{{11}}{{44}};\frac{{11}}{{55}};\frac{{11}}{{77}};\frac{{44}}{{55}};\frac{{44}}{{77}};\frac{{55}}{{77}}\)
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số sau
a) \[\frac{{21}}{{35}}\] và \[\frac{{20}}{{25}}\]
b) \[\frac{3}{{24}}\] và \[\frac{{63}}{{45}}\]
a)
\[\frac{{21}}{{35}} = \frac{{21:7}}{{35:7}} = \frac{3}{5}\]
\[\frac{{20}}{{25}} = \frac{{20:5}}{{25:5}} = \frac{4}{5}\]
Hai phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{4}{5}\) có mẫu số chung là 5.
b)
\[\frac{3}{{24}} = \frac{{3:3}}{{24:3}} = \frac{1}{8}\]
\[\frac{{63}}{{45}} = \frac{{63:9}}{{45:9}} = \frac{7}{5}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{1}{8}\) và \(\frac{7}{5}\)
Mẫu số chung: 40
\[\frac{1}{8} = \frac{{1 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{5}{{40}}\]
\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{56}}{{40}}\]
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{1}{8}\) và \(\frac{7}{5}\) ta được hai phân số \(\frac{5}{{40}}\) và \(\frac{{56}}{{40}}\)
