Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 584 lượt thi
14 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Dưới đây là biểu đồ hình quạt tròn cho biết tỉ số phần trăm khối lượng các loại quả có trong cửa hàng. Biết tổng khối lượng các loại quả là 100 kg

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng táo có trong cửa hàng là:  Khối lượng táo có trong cửa hàng là:   (ảnh 1)

25 kg

36 kg

20 kg

19 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lượng táo chiếm 25% số loại quả trong cửa hàng

Khối lượng táo có trong cửa hàng là:

100 × 25 : 100 = 25(kg)

Đáp số: 25 kg

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng lê có trong cửa hàng là: Khối lượng lê có trong cửa hàng là:    (ảnh 1)

25 kg

36 kg

20 kg

19 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượng lê chiếm 36% số loại quả trong cửa hàng

Khối lượng lê có trong cửa hàng là:

 100 × 36 : 100 = 36 (kg)

Đáp số: 36 kg

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng vải thiều có trong cửa hàng là:  Khối lượng vải thiều có trong cửa hàng là:   (ảnh 1)

25 kg

36 kg

20 kg

19 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lượng vải chiếm 20% số loại quả trong cửa hàng

Khối lượng vải thiều có trong cửa hàng là:

100 × 20 : 100 = 20 (kg)

Đáp số: 20 kg

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng nhãn có trong cửa hàng là:  Khối lượng nhãn có trong cửa hàng là:  (ảnh 1)

25 kg

36 kg

20 kg

19 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lượng nhãn chiếm 19% số loại quả trong cửa hàng

Khối lượng nhãn có trong cửa hàng là:

100 × 19 : 100 = 19 (kg)

Đáp số: 19 kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô giáo thu thập được số điểm môn Toán của các bạn học sinh lớp 5A như sau:

Số điểm

10

9

8

7

6

Số bạn

6

16

10

8

5

Học sinh lớp 5A đạt được điểm mấy nhiều nhất?

Điểm 10

Điểm 9

Điểm 8

Điểm 7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số điểm

10

9

8

7

6

Số bạn

6

16

10

8

5

So sánh số bạn đạt các điểm như sau:

5 < 6 < 8 < 10 < 16

Vậy số bạn đạt điểm 9 là nhiều nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

An tung một đồng xu 10 lần và ghi lại số lần lặp lại khả năng xuất hiện các mặt như sau:

 

Mặt xuất hiện

Mặt ngửa

Mặt sấp

Số lần lặp lại

6

4

 

Tỉ số số lần lặp lại mặt ngửa so với tổng số lần tung đồng xu là:

\[\frac{6}{4}\]

\[\frac{4}{6}\]

\[\frac{4}{{10}}\]

\[\frac{6}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lần lặp lại mặt ngửa: 6 lần

Số lần lặp lại mặt sấp: 4 lần

Tổng số lần tung là: 10 lần

Vậy tỉ số số lần lặp lại mặt ngửa so với tổng số lần tung đồng xu là: \[6:10 = \frac{6}{{10}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh tung một con xúc xắc 20 lần và ghi lại số lần lặp lại khả năng xuất hiện các mặt như sau:

 

Mặt xuất hiện

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần lặp lại

2

3

5

4

3

3

 

Tỉ số số lần lặp lại của mặt 5 chấm so với tổng số lần tung xúc xắc là:

\[\frac{3}{{20}}\]

\[\frac{4}{{20}}\]

\[\frac{5}{{20}}\]

\[\frac{2}{{20}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt xuất hiện

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần lặp lại

2

3

5

4

3

3

Số lần lặp lại của mặt 5 chấm là: 3 lần

Tổng số lần tung là: 20 lần

Vậy tỉ số số lần lặp lại của mặt 5 chấm so với tổng số lần tung xúc xắc là: \[3:20 = \frac{3}{{20}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hà thu thập được số học sinh mỗi lớp 5 của một trường Tiểu học Ban Mai như sau:

Lớp

5A

5B

5C

5D

Số học sinh

45

40

48

42

Hỏi lớp nào có số học sinh ít nhất? Tỉ số số học sinh lớp đó so với tổng số học sinh khối 5 bằng bao nhiêu?  

Lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{170}}\].

Lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{175}}\].

Lớp 5D có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{175}}\].

Lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{170}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh số học sinh: 40 < 42 < 45 < 48

Vậy lớp có số học sinh ít nhất là: 5B.

Tổng số học sinh khối 5 là:

45 + 40 + 48 + 42 = 175 (học sinh)

Tỉ số của học sinh lớp 5B và học sinh khối lớp 5 là: 40 : 175 = \[\frac{{40}}{{175}}\]

Vậy lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 bằng \[\frac{{40}}{{175}}\]

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Dưới đây là biểu đồ hình quạt tròn cho biết tỉ số phần trăm số lượng bánh đã bán trong một ngày của một cửa hàng. Biết rằng tổng số bánh cửa hàng đã bán trong một ngày là 150 cái bánh.

Tỉ số phần trăm số lượng bánh đã bán trong một ngày ở một cửa hàng.

a) Tính tỉ số phần trăm số bánh trứng đã bán của cửa hàng.  b) Hỏi mỗi loại bánh bán được bao nhiêu cái? (ảnh 1)

a) Tính tỉ số phần trăm số bánh trứng đã bán của cửa hàng.

b) Hỏi mỗi loại bánh bán được bao nhiêu cái?

Xem đáp án

a)

Tỉ số phần trăm số bánh trứng đã bán của cửa hàng là:

100% - (20% + 28% + 22%) = 30%

Đáp số: 30%

b)

Số bánh sữa đã bán là:

150 × 22 : 100 = 33 (cái)

Số bánh mì đã bán là:

150 × 28 : 100 = 42 (cái)

Số bánh kem đã bán là:

150 × 20 : 100 = 30 (cái)

Số bánh trứng đã bán là:

150 – (33 + 42 + 30) = 45 (cái)

Đáp số: Bánh sữa: 33 cái

Bánh mì: 42 cái

Bánh kem: 30 cái

Bánh trứng: 45 cái

10. Tự luận
1 điểm

Tuấn đã quan sát và ghi thông tin về thời tiết (oC) trong một tuần ở Hà Nội như sau:

Ngày

Thứ

Hai

Thứ

Ba

Thứ

Thứ Năm

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ nhật

Nhiệt độ

35 oC

36 oC

34 oC

38 oC

33 oC

39 oC

40 oC

a) Sắp xếp các số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp:

b) Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp

Ngày.....là ngày có nhiệt cao nhất.

● Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là:

● Nhiệt độ trung bình của cả tuần là:...............

Xem đáp án

a)

So sánh nhiệt độ: 33 < 34 < 35 < 36 < 38 < 39 < 40

Vậy: Sắp xếp số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp là: 40oC, 39oC, 38oC, 36oC, 35oC, 34oC, 33oC.

b) Ngày Chủ nhật là ngày có nhiệt cao nhất.

·      Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu

·      Nhiệt độ trung bình của cả tuần là:

(35 + 36 + 34 + 38 + 33 + 39 + 40) : 7 = 36,4

Vậy: Nhiệt độ trung bình cả tuần: 36,4 oC

11. Tự luận
1 điểm

Ông Nam có vườn trái cây ăn quả gồm: 22 cây táo, 20 cây xoài, 15 cây khế, 23 cây cam.

a) Tính tỉ số phần trăm số cây mỗi loại có trong vườn nhà ông Nam. (ảnh 1)

a) Tính tỉ số phần trăm số cây mỗi loại có trong vườn nhà ông Nam.

b) Viết số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn dưới đây cho thích hợp

a) Tính tỉ số phần trăm số cây mỗi loại có trong vườn nhà ông Nam. (ảnh 2)

Xem đáp án

a)                                                                                                 Tổng số cây ăn quả trong vườn nhà ông Nam là:

22 + 20 + 15 + 23 = 80 (cây)

Tỉ số phần trăm cây táo là:

22 : 80 = 0,275 = 27,5%

Tỉ số phần trăm cây xoài là:

20 : 80 = 0,25 = 25%

Tỉ số phần trăm cây khế là:

15 : 80 = 0,1875 = 18,75%

Tỉ số phần trăm cây cam là:

                                                                                                                    23 : 80 = 0,2875 = 28,75%a) Tính tỉ số phần trăm số cây mỗi loại có trong vườn nhà ông Nam. (ảnh 3)

12. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là kết quả của cuộc khảo sát loại sách được yêu thích trong thư viện ở một trường Tiểu học

Loại sách

Truyện thiếu nhi

Báo hoa học trò

Sách tham khảo

Số học sinh yêu thích

38

32

30

a) Có bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

b) Tính tỉ số số học sinh yêu thích của mỗi loại sách so với tổng số học sinh tham gia khảo sát.

c) Hãy cho biết số phần trăm học sinh yêu thích mỗi loại sách.

Xem đáp án

a)

Số học sinh tham gia khảo sát là:

38 + 32 + 30 = 100 (học sinh)

Đáp số: 100 học sinh

b)

·      Tỉ số số học sinh yêu thích truyện thiếu nhi với tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 38 : 100 = \(\frac{{19}}{{50}}\)

·      Tỉ số số học sinh yêu thích báo hoa học trò so với tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 32 : 100 = \(\frac{8}{{25}}\)

·      Tỉ số số học sinh yêu thích sách tham khảo so với tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 30 : 100 = \(\frac{3}{{10}}\)

c)

Số phần trăm học sinh yêu thích truyện thiếu nhi là:

38 : 100 = 0,38 = 38%

Số phần trăm học sinh yêu thích báo hoa học trò là:

32 : 100 = 0,32 = 32%

Số phần trăm học sinh yêu thích sách tham khảo là:

30 : 100 = 0,3 = 30%

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm số học sinh khối lớp 5 tham gia các môn thể thao. Biết rằng khối 5 có 200 học sinh.

a) Số học sinh lớp 5 tham gia môn thể thao cờ vua ít nhất (ảnh 1)

a) Số học sinh lớp 5 tham gia môn thể thao cờ vua ít nhấtb) Có 64 học sinh tham gia môn thể thao cầu lôngc) Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn môn nhảy dây là 34 bạn

Xem đáp án

a) Số học sinh lớp 5 tham gia môn thể thao cờ vua ít nhất

S

b) Có 64 học sinh tham gia môn thể thao cầu lông

Đ

c) Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn môn nhảy dây là 34 bạn

Đ

Giải thích

a)

So sánh tỉ số phần trăm các môn thể thao: 15% < 25% < 28% < 32%

Vậy học sinh tham gia môn nhảy dây ít nhất

b)

Số học sinh tham gia môn thể thao cầu lông là:

200 × 32 : 100 = 64 (học sinh)

Đáp số: 64 học sinh

c)

Số học sinh tham gia môn thể thao nhảy dây là:

200 × 15 : 100 = 30 (học sinh)

Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn số học sinh tham gia môn nhảy dây là:

64 – 30 = 34 (học sinh)

14. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là kết quả ghi lại số lần lặp lại khả năng mặt xuất hiện của một con xúc xắc

Mặt xuất hiện

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần lặp lại

5

7

4

6

3

2

Tính tỉ số số lần lặp lại của mỗi mặt so với tổng số lần tung xúc xắc là:

Xem đáp án

Tổng số lần tung xúc xắc là:

5 + 7 + 4 + 6 + 3 + 2 = 27 (lần)

Tỉ số số lần lặp lại mặt 1 chấm là: 5 : 27 = \(\frac{5}{{27}}\)

Tỉ số số lần lặp lại mặt 2 chấm là: 7 : 27 = \(\frac{7}{{27}}\)

Tỉ số số lần lặp lại mặt 3 chấm là: 4 : 27 = \(\frac{4}{{27}}\)

Tỉ số số lần lặp lại mặt 4 chấm là: 6 : 27 = \(\frac{6}{{27}} = \frac{2}{9}\)

Tỉ số số lần lặp lại mặt 5 chấm là: 3 : 27 = \(\frac{3}{{27}} = \frac{1}{9}\)

Tỉ số số lần lặp lại mặt 6 chấm là: 6 : 27 = \(\frac{6}{{27}} = \frac{2}{9}\)