Bài tập cuối Tuần 30 Toán lớp 5 (có đáp án)
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Dưới đây là biểu đồ hình quạt tròn cho biết tỉ số phần trăm khối lượng các loại quả có trong cửa hàng. Biết tổng khối lượng các loại quả là 100 kg

Khối lượng táo có trong cửa hàng là: 
25 kg
36 kg
20 kg
19 kg
Đáp án đúng là: A
Số lượng táo chiếm 25% số loại quả trong cửa hàng
Khối lượng táo có trong cửa hàng là:
100 × 25 : 100 = 25(kg)
Đáp số: 25 kg
Khối lượng lê có trong cửa hàng là: 
25 kg
36 kg
20 kg
19 kg
Đáp án đúng là: B
Số lượng lê chiếm 36% số loại quả trong cửa hàng
Khối lượng lê có trong cửa hàng là:
100 × 36 : 100 = 36 (kg)
Đáp số: 36 kg
Khối lượng vải thiều có trong cửa hàng là: 
25 kg
36 kg
20 kg
19 kg
Đáp án đúng là: C
Số lượng vải chiếm 20% số loại quả trong cửa hàng
Khối lượng vải thiều có trong cửa hàng là:
100 × 20 : 100 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg
Khối lượng nhãn có trong cửa hàng là: ![]()
25 kg
36 kg
20 kg
19 kg
Đáp án đúng là: D
Số lượng nhãn chiếm 19% số loại quả trong cửa hàng
Khối lượng nhãn có trong cửa hàng là:
100 × 19 : 100 = 19 (kg)
Đáp số: 19 kg
Cô giáo thu thập được số điểm môn Toán của các bạn học sinh lớp 5A như sau:
Số điểm | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 |
Số bạn | 6 | 16 | 10 | 8 | 5 |
Học sinh lớp 5A đạt được điểm mấy nhiều nhất?
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Đáp án đúng là: B
Số điểm | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 |
Số bạn | 6 | 16 | 10 | 8 | 5 |
So sánh số bạn đạt các điểm như sau:
5 < 6 < 8 < 10 < 16
Vậy số bạn đạt điểm 9 là nhiều nhất.
An tung một đồng xu 10 lần và ghi lại số lần lặp lại khả năng xuất hiện các mặt như sau:
Mặt xuất hiện | Mặt ngửa | Mặt sấp |
Số lần lặp lại | 6 | 4 |
Tỉ số số lần lặp lại mặt ngửa so với tổng số lần tung đồng xu là:
\[\frac{6}{4}\]
\[\frac{4}{6}\]
\[\frac{4}{{10}}\]
\[\frac{6}{{10}}\]
Đáp án đúng là: D
Số lần lặp lại mặt ngửa: 6 lần
Số lần lặp lại mặt sấp: 4 lần
Tổng số lần tung là: 10 lần
Vậy tỉ số số lần lặp lại mặt ngửa so với tổng số lần tung đồng xu là: \[6:10 = \frac{6}{{10}}\]
Minh tung một con xúc xắc 20 lần và ghi lại số lần lặp lại khả năng xuất hiện các mặt như sau:
Mặt xuất hiện | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần lặp lại | 2 | 3 | 5 | 4 | 3 | 3 |
Tỉ số số lần lặp lại của mặt 5 chấm so với tổng số lần tung xúc xắc là:
\[\frac{3}{{20}}\]
\[\frac{4}{{20}}\]
\[\frac{5}{{20}}\]
\[\frac{2}{{20}}\]
Đáp án đúng là: A
Mặt xuất hiện | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần lặp lại | 2 | 3 | 5 | 4 | 3 | 3 |
Số lần lặp lại của mặt 5 chấm là: 3 lần
Tổng số lần tung là: 20 lần
Vậy tỉ số số lần lặp lại của mặt 5 chấm so với tổng số lần tung xúc xắc là: \[3:20 = \frac{3}{{20}}\]
Hà thu thập được số học sinh mỗi lớp 5 của một trường Tiểu học Ban Mai như sau:
Lớp | 5A | 5B | 5C | 5D |
Số học sinh | 45 | 40 | 48 | 42 |
Hỏi lớp nào có số học sinh ít nhất? Tỉ số số học sinh lớp đó so với tổng số học sinh khối 5 bằng bao nhiêu?
Lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{170}}\].
Lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{40}}{{175}}\].
Lớp 5D có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{175}}\].
Lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 là \[\frac{{42}}{{170}}\].
Đáp án đúng là: B
So sánh số học sinh: 40 < 42 < 45 < 48
Vậy lớp có số học sinh ít nhất là: 5B.
Tổng số học sinh khối 5 là:
45 + 40 + 48 + 42 = 175 (học sinh)
Tỉ số của học sinh lớp 5B và học sinh khối lớp 5 là: 40 : 175 = \[\frac{{40}}{{175}}\]
Vậy lớp 5B có số học sinh ít nhất. Tỉ số số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh khối 5 bằng \[\frac{{40}}{{175}}\]
PHẦN II. TỰ LUẬN
Dưới đây là biểu đồ hình quạt tròn cho biết tỉ số phần trăm số lượng bánh đã bán trong một ngày của một cửa hàng. Biết rằng tổng số bánh cửa hàng đã bán trong một ngày là 150 cái bánh.
Tỉ số phần trăm số lượng bánh đã bán trong một ngày ở một cửa hàng.

a) Tính tỉ số phần trăm số bánh trứng đã bán của cửa hàng.
b) Hỏi mỗi loại bánh bán được bao nhiêu cái?
a)
Tỉ số phần trăm số bánh trứng đã bán của cửa hàng là:
100% - (20% + 28% + 22%) = 30%
Đáp số: 30%
b)
Số bánh sữa đã bán là:
150 × 22 : 100 = 33 (cái)
Số bánh mì đã bán là:
150 × 28 : 100 = 42 (cái)
Số bánh kem đã bán là:
150 × 20 : 100 = 30 (cái)
Số bánh trứng đã bán là:
150 – (33 + 42 + 30) = 45 (cái)
Đáp số: Bánh sữa: 33 cái
Bánh mì: 42 cái
Bánh kem: 30 cái
Bánh trứng: 45 cái
Tuấn đã quan sát và ghi thông tin về thời tiết (oC) trong một tuần ở Hà Nội như sau:
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật |
Nhiệt độ | 35 oC | 36 oC | 34 oC | 38 oC | 33 oC | 39 oC | 40 oC |
a) Sắp xếp các số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp:
b) Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp
●Ngày.....là ngày có nhiệt cao nhất.
● Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là:
● Nhiệt độ trung bình của cả tuần là:...............
a)
So sánh nhiệt độ: 33 < 34 < 35 < 36 < 38 < 39 < 40
Vậy: Sắp xếp số đo nhiệt độ trong tuần theo thứ tự từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp là: 40oC, 39oC, 38oC, 36oC, 35oC, 34oC, 33oC.
b) Ngày Chủ nhật là ngày có nhiệt cao nhất.
· Các ngày có nhiệt độ thấp hơn 36 oC là: thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu
· Nhiệt độ trung bình của cả tuần là:
(35 + 36 + 34 + 38 + 33 + 39 + 40) : 7 = 36,4
Vậy: Nhiệt độ trung bình cả tuần: 36,4 oC
Ông Nam có vườn trái cây ăn quả gồm: 22 cây táo, 20 cây xoài, 15 cây khế, 23 cây cam.

a) Tính tỉ số phần trăm số cây mỗi loại có trong vườn nhà ông Nam.
b) Viết số phần trăm thích hợp vào biểu đồ hình quạt tròn dưới đây cho thích hợp

a) Tổng số cây ăn quả trong vườn nhà ông Nam là:
22 + 20 + 15 + 23 = 80 (cây)
Tỉ số phần trăm cây táo là:
22 : 80 = 0,275 = 27,5%
Tỉ số phần trăm cây xoài là:
20 : 80 = 0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm cây khế là:
15 : 80 = 0,1875 = 18,75%
Tỉ số phần trăm cây cam là:
23 : 80 = 0,2875 = 28,75%
Dưới đây là kết quả của cuộc khảo sát loại sách được yêu thích trong thư viện ở một trường Tiểu học
Loại sách | Truyện thiếu nhi | Báo hoa học trò | Sách tham khảo |
Số học sinh yêu thích | 38 | 32 | 30 |
a) Có bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?
b) Tính tỉ số số học sinh yêu thích của mỗi loại sách so với tổng số học sinh tham gia khảo sát.
c) Hãy cho biết số phần trăm học sinh yêu thích mỗi loại sách.
a)
Số học sinh tham gia khảo sát là:
38 + 32 + 30 = 100 (học sinh)
Đáp số: 100 học sinh
b)
· Tỉ số số học sinh yêu thích truyện thiếu nhi với tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 38 : 100 = \(\frac{{19}}{{50}}\)
· Tỉ số số học sinh yêu thích báo hoa học trò so với tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 32 : 100 = \(\frac{8}{{25}}\)
· Tỉ số số học sinh yêu thích sách tham khảo so với tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 30 : 100 = \(\frac{3}{{10}}\)
c)
Số phần trăm học sinh yêu thích truyện thiếu nhi là:
38 : 100 = 0,38 = 38%
Số phần trăm học sinh yêu thích báo hoa học trò là:
32 : 100 = 0,32 = 32%
Số phần trăm học sinh yêu thích sách tham khảo là:
30 : 100 = 0,3 = 30%
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm số học sinh khối lớp 5 tham gia các môn thể thao. Biết rằng khối 5 có 200 học sinh.

a) Số học sinh lớp 5 tham gia môn thể thao cờ vua ít nhấtb) Có 64 học sinh tham gia môn thể thao cầu lôngc) Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn môn nhảy dây là 34 bạn
a) Số học sinh lớp 5 tham gia môn thể thao cờ vua ít nhất | S |
b) Có 64 học sinh tham gia môn thể thao cầu lông | Đ |
c) Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn môn nhảy dây là 34 bạn | Đ |
Giải thích
a)
So sánh tỉ số phần trăm các môn thể thao: 15% < 25% < 28% < 32%
Vậy học sinh tham gia môn nhảy dây ít nhất
b)
Số học sinh tham gia môn thể thao cầu lông là:
200 × 32 : 100 = 64 (học sinh)
Đáp số: 64 học sinh
c)
Số học sinh tham gia môn thể thao nhảy dây là:
200 × 15 : 100 = 30 (học sinh)
Số học sinh tham gia môn cầu lông nhiều hơn số học sinh tham gia môn nhảy dây là:
64 – 30 = 34 (học sinh)
Dưới đây là kết quả ghi lại số lần lặp lại khả năng mặt xuất hiện của một con xúc xắc
Mặt xuất hiện | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần lặp lại | 5 | 7 | 4 | 6 | 3 | 2 |
Tính tỉ số số lần lặp lại của mỗi mặt so với tổng số lần tung xúc xắc là:
Tổng số lần tung xúc xắc là:
5 + 7 + 4 + 6 + 3 + 2 = 27 (lần)
Tỉ số số lần lặp lại mặt 1 chấm là: 5 : 27 = \(\frac{5}{{27}}\)
Tỉ số số lần lặp lại mặt 2 chấm là: 7 : 27 = \(\frac{7}{{27}}\)
Tỉ số số lần lặp lại mặt 3 chấm là: 4 : 27 = \(\frac{4}{{27}}\)
Tỉ số số lần lặp lại mặt 4 chấm là: 6 : 27 = \(\frac{6}{{27}} = \frac{2}{9}\)
Tỉ số số lần lặp lại mặt 5 chấm là: 3 : 27 = \(\frac{3}{{27}} = \frac{1}{9}\)
Tỉ số số lần lặp lại mặt 6 chấm là: 6 : 27 = \(\frac{6}{{27}} = \frac{2}{9}\)
