Bài tập cuối Tuần 26 Toán lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 26 Toán lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong một năm, có bao nhiêu tháng có 31 ngày?

8 tháng

7 tháng

6 tháng

5 tháng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các tháng có 31 ngày là:

Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 10, Tháng 12.

Vậy trong một năm, có 7 tháng có 31 ngày.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“Cứ ….. năm lại có 1 năm nhuận”. Số thích hợp điền vao chỗ chấm là:  

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

“Cứ ….. năm lại có 1 năm nhuận”

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.

Vậy số thích hợp điền vao chỗ chấm là: 4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật?

Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40. Vậy năm đó thuộc thế kỉ nào?  

Thế kỉ I

Thế kỉ II

Thế kỉ III

Thế kỉ IV

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40. Vậy năm đó thuộc thế kỉ I

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lập phương nào có hình khai triển như hình bên?Hình lập phương nào có hình khai triển như hình bên? (ảnh 1)

Hình lập phương nào có hình khai triển như hình bên? (ảnh 2)

Hình lập phương nào có hình khai triển như hình bên? (ảnh 3)

Hình lập phương nào có hình khai triển như hình bên? (ảnh 4)

Hình lập phương nào có hình khai triển như hình bên? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều cao 5 cm và đáy là hình vuông cạnh 3 cm là:  

45 cm3

75 cm3

65 cm3

55 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

5 × 3 × 3 = 45 (cm3)

Đáp số: 45 cm3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

1,5 giờ = …?... phút

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là  

15

65

90

80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 Ta có: 1,5 giờ = 1,5 × 60 phút = 90 phút

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 90.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tháng có 30 ngày là:  

Tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 11

Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Tháng 1, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bạn nào nói đúng!

Một cái bể dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,05 m, chiều rộng 1,9 m, chiều cao 0,9 m. An, Bình, Dũng ước lượng thể tích của cái bể đó.

Bạn........nói đúng (ảnh 1)

Bạn........nói đúng

Xem đáp án

Thể tích bể là:

2,05 × 1,9 × 0,9 = 3,5055 (m3)

Vậy bể chứa được gần 4 m3 nước.

Vậy: Bạn An nói đúng

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Hình A có thể tích là....

Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Hình A có thể tích là.... (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình A có thể tích là: 32 dm3

Giải thích:

Thể tích hình lập phương là:

2 × 2 × 2 = 8 (dm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

2 × 6 × 2 = 24 (dm3)

Thể tích hình A là:

8 + 24 = 32 (dm3)

Đáp số: 32 dm3

11. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào ô trống

 

2 giờ 15 phút =giờ

42 tháng =.....năm

125 năm =......thế kỉ

3 năm 6 tháng =......năm

\(\frac{5}{6}\) giờ =......phút

\(\frac{2}{5}\) thế kỉ 42 năm =.....năm

2 thế kỉ .......năm

Xem đáp án

1,8 giờ = 108 phút

2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

42 tháng = 3,5 năm

125 năm = 1,25 thế kỉ

3 năm 6 tháng = 3,5 năm

\(\frac{5}{6}\) giờ = 50 phút

\(\frac{2}{5}\) thế kỉ 42 năm = 82 năm

2 thế kỉ = 200 năm

Giải thích:

1,8 giờ =  1,8 × 60 phút = 108 phút

42 tháng = (42 : 12) năm = 3,5 năm

3 năm 6 tháng = 3 năm + (6 : 12) năm = 3 năm + 0,5 năm = 3,5 năm

\(\frac{2}{5}\) thế kỉ 42 năm = \[\frac{2}{5} \times 100\] năm + 42 năm = 40 năm + 42 năm = 82 năm

2 giờ 15 phút = 2 giờ + (15 : 60) giờ = 2 giờ + 0,25 giờ = 2,25 giờ

125 năm = (125 : 100) thế kỉ = 1,25 thế kỉ

\(\frac{5}{6}\) giờ = \(\frac{5}{6} \times 60\)phút = 50 phút

2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm

12. Tự luận
1 điểm

Nối?

Nối? (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối? (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

335 ngày........48 tuần

8,3 giờ......500 phút

\[\frac{3}{4}\] thế kỉ........75 năm

\[\frac{2}{3}\]năm......6 tháng

5,5 ngày..........130 giờ

2,4 thế kỉ.......240 năm

Xem đáp án

335 ngày < 48 tuần

Giải thích:

48 tuần = 48 × 7 = 336 ngày

So sánh: 335 ngày < 336 ngày

Vậy: 335 ngày < 48 tuần

 

8,3 giờ < 500 phút

Giải thích:

8,3 giờ = 8,3 × 60 phút = 498 phút

So sánh: 498 phút < 500 phút

Vậy: 8,3 giờ < 500 phút

\[\frac{3}{4}\] thế kỉ = 75 năm

Giải thích:

\[\frac{3}{4}\] thế kỉ = \[\frac{3}{4} \times 100\] năm = 75 năm

So sánh: 75 năm = 75 năm

Vậy: \[\frac{3}{4}\] thế kỉ = 75 năm

 

\[\frac{2}{3}\] năm > 6 tháng

Giải thích:

\[\frac{2}{3}\] năm = \[\frac{2}{3} \times 12\] tháng = 8 tháng

So sánh: 8 tháng > 6 tháng

Vậy \[\frac{2}{3}\] năm > 6 tháng

 

5,5 ngày > 130 giờ

Giải thích:

5,5 ngày = 5,5 × 24 giờ = 132 giờ

So sánh: 132 giờ > 130 giờ

Vậy: 5,5 ngày > 130 giờ

2,4 thế kỉ = 240 năm

Giải thích:

2,4 thế kỉ = 2,4 × 100 năm = 240 năm

So sánh: 240 năm = 240 năm

Vậy 2,4 thế kỉ = 240 năm

14. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 4 m, chiều cao 2,5 m. Ban đầu bể bơi không có nước, người ta đã bơm một lượng vào bể. Biết mực nước sau khi bơm bằng \[\frac{4}{5}\] chiều cao của bể. Hỏi người ta đã bơm vào bao nhiêu lít nước vào bể?

Xem đáp án

Chiều cao lượng nước đã bơm là:

\[\frac{4}{5}\]× 2,5 = 2 (m)

Thể tích nước trong bể là:

10 × 4 × 2 = 80 (m3)

Đổi: 80 m3 = 80 000 dm3 = 80 000 lít

Đáp số: 80 000 lít nước

15. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tháng 8 có 30 ngày.

 

b) Cứ 3 năm lại có 1 năm nhuận, khi đó tháng 2 có 29 ngày.

 

c) Tháng có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.

 

d) Năm nhuận có 336 ngày.

 

Xem đáp án

a) Tháng 8 có 30 ngày

S

b) Cứ 3 năm lại có 1 năm nhuận, khi đó tháng 2 có 29 ngày

S

c) Tháng có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Đ

d) Năm nhuận có 336 ngày

S

e) \[\frac{1}{8}\] thiên niên kỉ = 125 năm

Đ

 

Giải thích:

a) Tháng 8 có 31 ngày

b) Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.

d) Năm nhận có 366 ngày.