Bài tập cuối Tuần 25 Toán lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 25 Toán lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 570 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ sau:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên là:  

66 dm2

68 dm2

33 dm2

77 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên là:

(7 + 1,5) × 2 × 4 = 68 (dm2)

Đáp số: 68 dm2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật trên có diện tích toàn phần là:  

84 dm2

86 dm2

79 dm2

89 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hai đáy hình hộp chữ nhật trên là:

2 × 7 × 1,5 = 21 (dm2)

Hình hộp chữ nhật trên có diện tích toàn phần là:

68 + 21 = 89 (dm2)

Đáp số: 89 dm2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:  

42 dm3

34 dm3

38 dm3

40 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:

7 × 1,5 × 4 = 42 (dm3)

Đáp số: 42 dm3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình lập phương cạnh 3 cm là:   

18 cm3

27 cm3

36 cm3

9 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của hình lập phương cạnh 3 cm là:

3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

Đáp số: 27 cm3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c là:

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c là: (ảnh 1)

V = (a + b + c) × 2

V = (a + b) × 2 × c

V = (a × c) × b

V = (a – b) × 2 × c

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c là: a × b × c

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương đó tăng lên bao nhiêu lần?  

9 lần

18 lần

27 lần

3 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Coi độ dài cạnh hình lập phương là: a

Thể tích của hình lập phương cạnh a là: a × a × a

Sau khi tăng độ dài cạnh gấp 3 lần, cạnh của hình lập phương mới là: 3 × a

Thể tích của hình lập phương mới là: (3 × a) × (3 × a) × (3 × a) = 27 × a × a × a

Vậy: Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương đó tăng lên 27 lần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật (như hình vẽ dưới đây) có thể tích là 33,66 cm3. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.

Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.  (ảnh 1)

3,4 cm

3,2 cm

3,6 cm

3, 8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

4,5 × 2,2 = 9,9 (cm2)

Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

33,66 : 9,9 = 3,4 (cm)

Đáp số: 3,4 cm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương dưới đây là:  Thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương dưới đây là:   (ảnh 1)

1 350 cm3

900 cm3

3 175 cm3

3 375 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương là:

15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)

Đáp số: 3 375 cm3

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy tính thể tích của mỗi hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đâyEm hãy tính thể tích của mỗi hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy tính thể tích của mỗi hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây. (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Tìm kích thước còn thiếu của hình hộp chữ nhật có thể tích V, chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c.

a) V = 54 m3, a = 4,5 m, b = 4 m.

b) V = 21 cm3, b = 2,1 cm, c = 4 cm.

c) V = 4,5 dm3, a = 2,5 dm, c = 1 dm.

d) V = 100 m3, a = 10 m, b = 2,5 m.

Xem đáp án

a) V = 54 m3, a = 4,5 m, b = 4 m.

Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

54 : (4,5 × 4) = 3 (m)

b) V = 21 cm3, b = 2,1 cm, c = 4 cm.

Chiều dài hình hộp chữ nhật là:

21 : (2,1 × 4) = 2,5 (cm)

c) V = 4,5 dm3, a = 2,5 dm, c = 1 dm.

Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:

4,5 : (2,5 × 1) = 1,8 (dm)

d) V = 100 m3, a = 10 m, b = 2,5 m.

Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

100 : (10 × 2,5) = 4 (m)

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hình lập phương

A

B

C

D

Độ dài cạnh

4 m

 

 

3,8 dm

Diện tích một mặt

 

9 dm2

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

150 cm2

 

Thể tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Hình lập phương

A

B

C

D

Độ dài cạnh

4 m

3 dm

5 cm

3,8 dm

Diện tích một mặt

16 m2

9 dm2

25 cm2

14,44 dm2

Diện tích toàn phần

96 m2

54 dm2

150 cm2

86,64 dm2

Thể tích

64 m3

27 dm3

125 cm3

54,872 dm3

12. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Hình vẽ dưới đây có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối? (ảnh 1)

Trả lời:

Hình vẽ trên có thể tích bằng….

Xem đáp án

Hình vẽ dưới đây có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối? (ảnh 2)

Hình vẽ trên có thể tích bằng 4 cm3

Giải thích:

Thể tích hình lập phương là:

1 × 1 × 1 = 1 (cm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

3 × 1 × 1 = 3 (cm3)

Thể tích hình vẽ trên là:

1 + 3 = 4 (cm3)

Đáp số: 4 cm3

13. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Bác Thu xếp 6 viên gạch như nhau thành một hình hộp chữ nhật A có đáy là hình vuông cạnh cạnh 16 cm, chiều cao 15 cm. (như hình vẽ minh họa dưới đây)

a) Thể tích của hình A là… (ảnh 1)

a) Thể tích của hình A là…

b) Thể tích của một viên gạch là……

Xem đáp án

a) Thể tích của hình A là: 16 × 16 × 15 = 3 840 (cm3)  

b) Thể tích của một viên gạch là: 3 840 : 6 = 640 (cm3)

14. Tự luận
1 điểm

Một bể thủy tinh chứa đầy nước hình lập phương cạnh 1 m. Người ta bỏ vào thùng một khối sắt hình lập phương cạnh 0,4 m thì nước trào ra.

a) Hỏi lượng nước trong bể bị trào ra là bao nhiêu lít?

b) Sau đó người ta lấy khối sắt ra thì mực nước trong thùng cao bao nhiêu?

Xem đáp án

a)

Chú ý: Lượng nước bị trào ra bằng thể tích khối sắt cho vào bể

Thể tích nước trào ra là:

0,4 × 0,4 × 0,4 = 0,064 (m3)

Đổi: 0,064 m3 = 64 dm3

Vậy thể tích nước trào ra là: 64 lít

b)

Thể tích nước còn lại trong bể là:

1 – 0,064 = 0,936 (m3)

Mực nước trong thùng cao là:

0,936 : (1 × 1) = 0,936 (m)

Đáp số: 0,936 m

15. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ với kích thước tương ứng sau:

a) Tính thể tích của mỗi hình rồi điền vào ô trống. (ảnh 1)

a) Tính thể tích của mỗi hình rồi điền vào ô trống.

b) Sắp xếp diện tích của các hình theo thứ tự từ lớn đến bé.

c) Hình…..có thể thể tích lớn nhất. Hình…..có thể tích nhỏ nhất.

 a) Tính thể tích của mỗi hình rồi điền vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Tính thể tích của mỗi hình rồi điền vào ô trống. (ảnh 2)

a) Tính thể tích của mỗi hình rồi điền vào ô trống. (ảnh 3)

a) Tính thể tích của mỗi hình rồi điền vào ô trống. (ảnh 2)

c) Hình 2 có thể thể tích lớn nhất. Hình 3 có thể tích nhỏ nhất.