Bài tập cuối Tuần 24 Toán lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 24 Toán lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 577 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh bằng 5 cm là:  

10 cm2

100 cm2

150 cm2

15 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

·      Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 4

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh bằng 5 cm là:

(5 × 5) × 4 = 100 (cm2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây?

Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây? (ảnh 1)

Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây? (ảnh 3)

Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây? (ảnh 4)

Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây? (ảnh 5)

Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây? (ảnh 6)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình A là hình khai triển của hình trụ: Hình A là hình khai triển của hình trụ nào dưới đây? (ảnh 2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây không phải là hình khai triển của hình lập phương?

Hình nào dưới đây không phải là hình khai triển của hình lập phương? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây không phải là hình khai triển của hình lập phương? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây không phải là hình khai triển của hình lập phương? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây không phải là hình khai triển của hình lập phương? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích toàn phần hình lập phương có cạnh bằng 10 dm là:  

400 dm2

60 dm2

6 m2

100 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

·      Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 6

Diện tích toàn phần hình lập phương có cạnh bằng 10 dm là:

10 × 10 × 6 = 600 (dm2) = 6 m2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh … cm là 16 cm2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:  

2

4

8

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích một mặt của hình lập phương là:

16 : 4 = 4 (cm2)

Vì 2 × 2 = 4 nên cạnh của hình lập phương đó là: 2 cm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa cắt một tấm bìa thành nhiều miếng để ghép thành một cái thùng hình hộp chữ nhật có độ dài chiều rộng, chiều dài và chiều cao lần lượt là 10 cm, 20 cm, 15 cm. Tính diện tích tấm bìa Hoa cắt lúc đầu? 

900 dm2

1 300 dm2

400 dm2

1 200dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

·      Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

·      Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy

Diện tích xung quanh hình hộp:

(10 + 20) × 2 × 15 = 900 (cm2)

Diện tích đáy hình hộp là:

10 × 20 = 200 (cm2)

Diện tích toàn phần hình hộp:

900 + 2 × 200 = 1 300 (cm2)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc hộp dưới đây có diện tích xung quanh bằng bao nhiêu?Chiếc hộp dưới đây có diện tích xung quanh bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

10,5 dm2

8 dm2

12,5 dm2

5,25 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

·      Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

Diện tích xung quanh chiếc hộp là:

(2,5 + 1) × 2 × 1,5 = 10,5 (dm2)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hình lập phương, diện tích toàn phần gấp bao nhiêu lần diện tích xung quanh?

\[\frac{3}{2}\] lần

\[\frac{2}{3}\] lần

\[\frac{1}{2}\] lần

\[\frac{3}{4}\] lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Coi độ dài cạnh của hình lập phương là: a

Diện tích xung quanh hình lập phương là: a × a × 4

Diện tích toàn phần hình lập phương là: a × a × 6

Tỉ số giữa diện tích toàn phần và diện tích xung quang là: \[\frac{{a \times a \times 6}}{{a \times a \times 4}} = \frac{3}{2}\]

Vậy: Hình lập phương có diện tích toàn phần gấp \[\frac{3}{2}\] lần diện tích xung quanh.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Hoàn thành bảng sau

Độ dài cạnh hình lập phương

Diện tích xung quanh

Diện tích toàn phần

5 dm

 

 

1,2 cm

 

 

0,5 m

 

 

3 dm

 

 

4,6 cm

 

 

Xem đáp án

·      Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 4

·      Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 6

Độ dài cạnh hình lập phương

Diện tích xung quanh

Diện tích toàn phần

5 dm

100 dm2

150 dm2

1,2 cm

5,76 cm2

8,64 cm2

0,5 m

1 m2

1,5 m2

3 dm

36 dm2

54 dm2

4,6 cm

84,64 cm2

126,96 cm2

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy vẽ hình khai triển của hình sau:

Em hãy vẽ hình khai triển của hình sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy vẽ hình khai triển của hình sau: (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hình hộp chữ nhật

Chiều dài

7 m

1,5 dm

2 cm

Chiều rộng

2 m

1,3 dm

1,5 cm

Chiều cao

9 m

3,5 dm

4 cm

Diện tích xung quanh

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

Xem đáp án

·      Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

·      Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy

Hình hộp chữ nhật

Chiều dài

7 m

1,5 dm

2 cm

Chiều rộng

2 m

1,3 dm

1,5 cm

Chiều cao

9 m

3,5 dm

4 cm

Diện tích xung quanh

162 m2

19,6 dm2

28 cm2

Diện tích toàn phần

190 m2

23,5 dm2

34 cm2

 

Giải thích:

Chiều dài: 7 m; Chiều rộng: 2 m; Chiều cao: 9 m

Diện tích xung quanh là: (7 + 2) × 2 × 9 = 162 m2

Diện tích toàn phần là: 162 + 2 × (7 × 2) = 190 m2

Chiều dài: 1,5 dm; Chiều rộng: 1,3 dm; Chiều cao: 3,5 dm

Diện tích xung quanh là: (1,5 + 1,3) × 2 × 3,5 = 19,6 dm2

Diện tích toàn phần là: 19,6 + 2 × (1,5 × 1,3) = 23,5 dm2

Chiều dài: 2 cm; Chiều rộng: 1,5 cm; Chiều cao: 4 cm

Diện tích xung quanh là: (2 + 1,5) × 2 × 4 = 28 cm2

Diện tích toàn phần là: 28 + 2 × (2 × 1,5) = 34 cm2

12. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ sau

a) Tính diện tích xung quanh của mỗi hình.   b) Sắp xếp các hình có diện tích từ nhỏ đến lớn. (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh của mỗi hình.

 b) Sắp xếp các hình có diện tích từ nhỏ đến lớn.

a) Tính diện tích xung quanh của mỗi hình.   b) Sắp xếp các hình có diện tích từ nhỏ đến lớn. (ảnh 2)

Xem đáp án

a)

Diện tích xung quanh hình A: 2,5 × 2,5 × 4 = 25 (dm2)

Diện tích xung quanh hình B: (3,2 + 1) × 2 × 2,2 = 18,48 (dm2)

Diện tích xung quanh hình C: (3,5 + 1,8) × 2 × 0,5 = 5,3 (dm2)

Diện tích xung quanh hình D: (2,5 + 1,2) × 2 × 3,5 = 25,9 (dm2)

b)

So sánh: 5,3 < 18,48 < 25 < 25,9

Vậy: Sắp xếp các hình có diện tích từ nhỏ đến lớn là: C, B, A, D

13. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình chữ nhật được làm bằng kính (không có nắp). Bể cá có chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 0,8 m; 1 m; 0,9 m.

a) Tính diện tích kính cần dùng để làm bể cá đó.

b) Tính số tiền kính để bể cá đó, biết 1 m2 kính có giá 350 000 đồng.

Xem đáp án

a)

Diện tích xung quanh bể cá là:

(0,8 + 1) × 2 × 0,9 = 3,24 (m2)

Diện tích đáy bể cá là:

0,8 × 1 = 0,8 (m2)

Diện tích kính cần để làm bể cá là:

3,24 + 0,8 = 4,04 (m2)

Đáp số: 4,04 m2

b)

Số tiền để mua kính là:

350 000 × 4,04 = 1 414 000 (đồng)

Đáp số: 1 414 000 đồng

14. Tự luận
1 điểm

Hình A được ghép bởi 5 hình lập phương cạnh 2 cm (như hình vẽ dưới đây)

 a) Tính diện tích xung quanh của hình A (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh của hình A

b) Tính diện tích toàn phần của hình A

c) Điền số thích hợp vào chỗ ô trống

·      Tỉ số của diện tích toàn phần của hình lập phương và diện tích toàn phần của hình A là:

·      Tỉ số phần trăm của diện tích xung quanh hình A và diện tích xung quanh của hình lập phương là:

Xem đáp án

a)

Chiều dài hình A là:

2 × 5 = 10 (cm)

Diện tích xung quanh hình A là:

(2 + 10) × 2 × 2 = 48 (cm2)

Đáp số: 48 cm2

b)

Diện tích 2 mặt đáy hình A là:

2 × (10 × 2) = 40 (cm2)

Diện tích toàn phần hình A là:

48 + 40 = 88 (cm2)

Đáp số: 88 cm2

c)

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: 2 × 2 × 6 = 24 (cm2)

·  Tỉ số của diện tích toàn phần của hình lập phương và diện tích toàn phần của hình A là: 24 : 88 = \[\frac{3}{{11}}\]

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2)

·  Tỉ số phần trăm của diện tích xung quanh hình A và diện tích xung quanh của hình lập phương là:

48 : 16 × 100% = 300%