Bài tập cuối Tuần 19 Toán lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 19 Toán lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 578 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tỉ số của 5 và 8 là:   

\(\frac{8}{5}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{8}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số của 5 và 8 là: \[\frac{5}{8}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của quả táo và quả xoài là:

Tỉ số của quả táo và quả xoài là: (ảnh 1)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{6}{5}\)

\(\frac{5}{{11}}\)

\(\frac{6}{{11}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 5 quả táo, có 6 quả xoài.

Tỉ số của quả táo và quả xoài là: \[\frac{5}{6}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

95% được đọc là:   

Chín năm phần trăm

Chín mươi lăm phần trăm

Chín mươi năm một trăm

Chín năm phần một trăm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

95% được đọc là: Chín mươi lăm phần trăm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn 40% dưới dạng phân số tối giản là:  

\(\frac{{40}}{{100}}\)

\(\frac{4}{{10}}\)

\(\frac{{10}}{{25}}\)

\(\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

40% = \[\frac{{40}}{{100}} = \frac{{40:20}}{{100:20}} = \frac{2}{5}\]

Vậy biểu diễn 40% dưới dạng phân số tối giản là: \[\frac{2}{5}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản đồ có tỉ lệ là 1 : 20 000. Vậy độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:   

200 m

20 000 m

2 000 cm

2 000 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:

1 × 20 000 = 20 000 (cm)

Đổi: 20 000 cm = 200 m

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 50 dm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là:  

1 : 50

1 : 5

1 : 500

1 : 5 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 50 dm = 500 cm

Bản đồ đó có tỉ lệ là: 1 : 500

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số tự nhiên có tổng bằng 16 và số bé bằng \(\frac{1}{3}\) số lớn. Vậy số lớn là:  

9

15

4

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần là:

16 : 4 = 4 (đơn vị)

Số lớn là:

4 × 3 = 12

Đáp số: Số lớn: 12

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 5A có 40 học sinh trong đó có 23 học sinh nam. Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:   

\(\frac{{23}}{{40}}\)

\(\frac{{17}}{{23}}\)

\(\frac{{23}}{{17}}\)

\(\frac{{17}}{{40}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp 5A có số học sinh nữ là:

40 – 23 = 17 (học sinh)

Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:

17 : 23 = \[\frac{{17}}{{23}}\]

Đáp số: \[\frac{{17}}{{23}}\]

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Hoàn thành bảng sau

Số thứ nhất

Số thứ hai

Tỉ số của số thứ hai và số thứ nhất

5

17

\(\frac{1}{1}\)

 

14

\(\frac{9}{{14}}\)

7

20

\(\frac{1}{1}\)

6

 

\(\frac{6}{{19}}\)

 

9

\(\frac{{11}}{9}\)

Xem đáp án

Số thứ nhất

Số thứ hai

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

5

17

\[\frac{5}{{17}}\]

9

14

\(\frac{9}{{14}}\)

7

20

\[\frac{7}{{20}}\]

6

19

\(\frac{6}{{19}}\)

11

9

\(\frac{{11}}{9}\)

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền tỉ số thích hợp vào ô trống.

Khối lớp 5 có 165 bạn học sinh, trong đó có 85 học sinh nam.

a) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh khối lớp 5 là:

b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh khối lớp 5 là:

c) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:

Xem đáp án

a) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh khối lớp 5 là: \[\frac{{17}}{{33}}\]

b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh khối lớp 5 là: \[\frac{{16}}{{33}}\]

c) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là: \[\frac{{16}}{{17}}\]

Giải thích:

a) 85 : 165 = \(\frac{{85}}{{165}} = \frac{{85:5}}{{165:5}} = \frac{{17}}{{33}}\)

b) Số học sinh nữ là:165 – 85 = 80 (học sinh)

80 : 165 = \(\frac{{80}}{{165}} = \frac{{80:5}}{{165:5}} = \frac{{16}}{{33}}\)

c) 80 : 85 = \(\frac{{80:5}}{{85:5}} = \frac{{16}}{{17}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm:

Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm: (ảnh 2)

Giải thích:

\[\frac{7}{{25}} = \frac{{7 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{28}}{{100}}\]= 28%

\[\frac{{125}}{{1\,\,000}} = \frac{{125:10}}{{1\,\,000:10}} = \frac{{12,5}}{{100}}\]= 12,5%

\[\frac{{150}}{{300}} = \frac{{150:3}}{{300:3}} = \frac{{50}}{{100}}\] = 50%

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{60}}{{100}}\] = 60%

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho thỏ con ăn bằng cách nối tỉ số, số thập phân ứng với tỉ số phần trăm tương ứng.

Em hãy cho thỏ con ăn bằng cách nối tỉ số, số thập phân ứng với tỉ số phần trăm tương ứng. (ảnh 1)

Em hãy cho thỏ con ăn bằng cách nối tỉ số, số thập phân ứng với tỉ số phần trăm tương ứng. (ảnh 2)

Xem đáp án

Em hãy cho thỏ con ăn bằng cách nối tỉ số, số thập phân ứng với tỉ số phần trăm tương ứng. (ảnh 3)

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Tỉ số của 4 và 9 là \[\frac{4}{9}\].

b) Tỉ số của a và b là a : b (b khác 0).

c) Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 thì 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm.

d) Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 100 học sinh, trong đó có 60 học sinh nam. Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là 60%.

Xem đáp án

a) Tỉ số của 4 và 9 là \[\frac{4}{9}\].

Đ

b) Tỉ số của a và b là a : b (b khác 0).

Đ

c) Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 thì 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm.

Đ

d) Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 100 học sinh, trong đó có 60 học sinh nam. Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là 60%

Đ

Giải thích:

c) 2 cm trên bản đồ ứng với tỉ lệ thật là: 2 × 500 = 1 000 (cm)

d) Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là:

60 : 100 = 60%

14. Tự luận
1 điểm

Nhà ông Nam có nuôi tất cả 100 còn gà, trong đó số con gà mái bằng \[\frac{{11}}{9}\] số con gà trống. Hỏi ông Nam nuôi bao nhiêu con gà trống, bao nhiêu con gà mái?

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

11 + 9 = 20 (phần)

Mỗi phần ứng với số con gà là:

100 : 20 = 5 (con)

Số gà mái là:

5 × 11 = 55 (con)

Số gà trống là:

5 × 9 = 45 (con)

Đáp số: Gà mái: 55 con

Gà trống: 45 con