Bài tập cuối Tuần 19 Toán lớp 5 (có đáp án)
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Tỉ số của 5 và 8 là:
\(\frac{8}{5}\)
\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{8}{3}\)
Đáp án đúng là: C
Tỉ số của 5 và 8 là: \[\frac{5}{8}\]
Tỉ số của quả táo và quả xoài là:

\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{6}{5}\)
\(\frac{5}{{11}}\)
\(\frac{6}{{11}}\)
Đáp án đúng là: A
Có 5 quả táo, có 6 quả xoài.
Tỉ số của quả táo và quả xoài là: \[\frac{5}{6}\]
95% được đọc là:
Chín năm phần trăm
Chín mươi lăm phần trăm
Chín mươi năm một trăm
Chín năm phần một trăm
Đáp án đúng là: B
95% được đọc là: Chín mươi lăm phần trăm.
Biểu diễn 40% dưới dạng phân số tối giản là:
\(\frac{{40}}{{100}}\)
\(\frac{4}{{10}}\)
\(\frac{{10}}{{25}}\)
\(\frac{2}{5}\)
Đáp án đúng là: D
40% = \[\frac{{40}}{{100}} = \frac{{40:20}}{{100:20}} = \frac{2}{5}\]
Vậy biểu diễn 40% dưới dạng phân số tối giản là: \[\frac{2}{5}\]
Một bản đồ có tỉ lệ là 1 : 20 000. Vậy độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:
200 m
20 000 m
2 000 cm
2 000 m
Đáp án đúng là: A
Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:
1 × 20 000 = 20 000 (cm)
Đổi: 20 000 cm = 200 m
Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 50 dm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là:
1 : 50
1 : 5
1 : 500
1 : 5 000
Đáp án đúng là: C
Đổi: 50 dm = 500 cm
Bản đồ đó có tỉ lệ là: 1 : 500
Hai số tự nhiên có tổng bằng 16 và số bé bằng \(\frac{1}{3}\) số lớn. Vậy số lớn là:
9
15
4
12
Đáp án đúng là: D
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
16 : 4 = 4 (đơn vị)
Số lớn là:
4 × 3 = 12
Đáp số: Số lớn: 12
Lớp 5A có 40 học sinh trong đó có 23 học sinh nam. Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:
\(\frac{{23}}{{40}}\)
\(\frac{{17}}{{23}}\)
\(\frac{{23}}{{17}}\)
\(\frac{{17}}{{40}}\)
Đáp án đúng là: B
Lớp 5A có số học sinh nữ là:
40 – 23 = 17 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:
17 : 23 = \[\frac{{17}}{{23}}\]
Đáp số: \[\frac{{17}}{{23}}\]
PHẦN II. TỰ LUẬN
Hoàn thành bảng sau
Số thứ nhất | Số thứ hai | Tỉ số của số thứ hai và số thứ nhất |
5 | 17 | \(\frac{1}{1}\) |
| 14 | \(\frac{9}{{14}}\) |
7 | 20 | \(\frac{1}{1}\) |
6 |
| \(\frac{6}{{19}}\) |
| 9 | \(\frac{{11}}{9}\) |
Số thứ nhất | Số thứ hai | Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai |
5 | 17 | \[\frac{5}{{17}}\] |
9 | 14 | \(\frac{9}{{14}}\) |
7 | 20 | \[\frac{7}{{20}}\] |
6 | 19 | \(\frac{6}{{19}}\) |
11 | 9 | \(\frac{{11}}{9}\) |
Em hãy điền tỉ số thích hợp vào ô trống.
Khối lớp 5 có 165 bạn học sinh, trong đó có 85 học sinh nam.
a) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh khối lớp 5 là:
b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh khối lớp 5 là:
c) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:
a) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh khối lớp 5 là: \[\frac{{17}}{{33}}\]
b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh khối lớp 5 là: \[\frac{{16}}{{33}}\]
c) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là: \[\frac{{16}}{{17}}\]
Giải thích:
a) 85 : 165 = \(\frac{{85}}{{165}} = \frac{{85:5}}{{165:5}} = \frac{{17}}{{33}}\)
b) Số học sinh nữ là:165 – 85 = 80 (học sinh)
80 : 165 = \(\frac{{80}}{{165}} = \frac{{80:5}}{{165:5}} = \frac{{16}}{{33}}\)
c) 80 : 85 = \(\frac{{80:5}}{{85:5}} = \frac{{16}}{{17}}\)
Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm:


Giải thích:
\[\frac{7}{{25}} = \frac{{7 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{28}}{{100}}\]= 28% | \[\frac{{125}}{{1\,\,000}} = \frac{{125:10}}{{1\,\,000:10}} = \frac{{12,5}}{{100}}\]= 12,5% |
\[\frac{{150}}{{300}} = \frac{{150:3}}{{300:3}} = \frac{{50}}{{100}}\] = 50% | \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{60}}{{100}}\] = 60% |
Em hãy cho thỏ con ăn bằng cách nối tỉ số, số thập phân ứng với tỉ số phần trăm tương ứng.



Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Tỉ số của 4 và 9 là \[\frac{4}{9}\]. |
b) Tỉ số của a và b là a : b (b khác 0). |
c) Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 thì 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm. |
d) Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 100 học sinh, trong đó có 60 học sinh nam. Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là 60%. |
a) Tỉ số của 4 và 9 là \[\frac{4}{9}\]. | Đ |
b) Tỉ số của a và b là a : b (b khác 0). | Đ |
c) Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 thì 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1 000 cm. | Đ |
d) Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 100 học sinh, trong đó có 60 học sinh nam. Vậy tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là 60% | Đ |
Giải thích:
c) 2 cm trên bản đồ ứng với tỉ lệ thật là: 2 × 500 = 1 000 (cm)
d) Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là:
60 : 100 = 60%
Nhà ông Nam có nuôi tất cả 100 còn gà, trong đó số con gà mái bằng \[\frac{{11}}{9}\] số con gà trống. Hỏi ông Nam nuôi bao nhiêu con gà trống, bao nhiêu con gà mái?
Tổng số phần bằng nhau là:
11 + 9 = 20 (phần)
Mỗi phần ứng với số con gà là:
100 : 20 = 5 (con)
Số gà mái là:
5 × 11 = 55 (con)
Số gà trống là:
5 × 9 = 45 (con)
Đáp số: Gà mái: 55 con
Gà trống: 45 con
