Bài tập cuối Tuần 16 Toán lớp 5 (có đáp án)
13 câu hỏi
Chữ số 3 trong số 1,305 thuộc hàng:
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn
Đáp án đúng là: B
Chữ số 3 trong số 1,305 thuộc hàng: phần mười

Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
<
>
=
Đáp án đúng là: A
So sánh các số thập phân 2,56; 2,65 có:
+) Phần nguyên:
Chữ số hàng đơn vị: 2 = 2
+) Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 5 < 6
Vậy: 2,56 < 2,65
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là: <
Trong các số: 2,56; 3,01; 1,37; 2,44. Số lớn nhất là:
2,56
1,37
2,44
3,01
Đáp án đúng là: D
+) So sánh các số 2,56; 3,01; 1,37; 2,44 có:
Phần nguyên: 1 < 2 < 3
+) So sánh các số 2,56; 2,44 có:
Phần thập phân:
Chữ số phần mười: 4 < 5. Vậy 2,44 < 2,56
Vậy 1,37 < 2,44 < 2,56 < 3,01
Số lớn nhất là: 3,01
Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

4,5 và 0,9
0,9 và 4,5
4,4 và 0,8
0,8 và 4,4
Đáp án đúng là: B
Ta có: 1,5 × 0,6 = 0,9
0,9 : 0,2 = 4,5
Vậy các số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 0,9; 4,5
Giá trị của biểu thức 1,45 × (1,21 + 3,19) là:
6,28
5,38
6,38
5,28
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1,45 × (1,21 + 3,19) = 1,45 × 4,4 = 6,38
Vậy giá trị của biểu thức 1,45 × (1,21 + 3,19) là: 6,38
Chia 6,4 l sữa vào 4 lọ. Mỗi lọ đựng được …….. l sữa. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1,6
1,5
1,4
1,3
Đáp án đúng là: A
Chia 6,4 l sữa vào 4 lọ. Mỗi lọ đựng được …….. l sữa.
Mỗi lọ đựng số lít sữa là:
6,4 : 4 = 1,6 (l)
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 1,6
Cô Hồng có 12 kg 600 g bột mì. Cô đóng thành 15 gói như nhau. Vậy số bột mì có trong mỗi gói là:

0,82 kg
0,84 kg
0,8 kg
0,86 kg
Đáp án đúng là: B
Đổi: 12 kg 600 g = 12,6 kg
Số bột mì có trong mỗi gói là:
12,6 : 15 = 0,84 (kg)
Đáp số: 0,84 kg
Mỗi sợi dây dài 0,65 m. Hỏi 9 sợ dây dài bao nhiêu đề-xi-mét?
56,5 dm
54,5 dm
52,5 dm
58,5 dm
Đáp án đúng là: D
Đổi: 0,65 m = 6,5 dm
9 sợi dây dài số đề-xi-mét là:
0,65 × 9 = 58,5 (dm)
Đáp số: 58,5 dm
Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào ô trống
215 cm = ……………… m | 300 kg = ……………… tấn |
20 dm2 = ……………… m2 | 1 m2 45 cm2 = ……………… m |
12 g = ……………… kg | 2 cm 6 mm = ……………… dm |

Đặt tính rồi tính


Điền dấu + hoặc dấu - vào ô trống thích hợp để được phép tính đúng
23,45 …… 6,5 = 29,95 | 26,8 …… 15,9 = 10,9 |
51,79 …… 36,1 = 15,69 | 19,5 …… 16,7 = 36,2 |
15,68 …… 6,9 …… 2,3 = 20,28 | 35,6 …… 20,5 …… 12,6 = 27,7 |
23,45 – 6,5 = 29,95 | 26,8 – 15,9 = 10,9 |
51,79 – 36,1 = 15,69 | 19,5 + 16,7 = 36,2 |
15,68 + 6,9 – 2,3 = 20,28 | 35,6 – 20,5 + 12,6 = 27,7 |
Sợi dây thừng dài 10,5 m. Sợi dây ruy băng dài hơn sợi dây thừng 1,5 m.
a) Hỏi sợi dây ruy băng dài bao nhiêu mét?
...........................................................................................................................................
b) An chia sợi dây ruy băng đó thành các sợi bằng nhau. Biết mỗi sợi ruy băng nhỏ dài 0,6 m. Hỏi An đã chia được thành bao nhiêu sợi ruy băng nhỏ?
...........................................................................................................................................
a)
Độ dài sợi dây ruy băng là:
10,5 + 1,5 = 12 (m)
Đáp số: 12 m
b)
An đã chia được thành số sợi ruy băng nhỏ là:
12 : 0,6 = 20 (sợi)
Đáp số: 20 sợi
Dấu ấn lịch sử!
Em hãy tính và điền kết quả của các biểu thức sau vào ô trống để tìm được gợi ý về thời gian của sự kiện lịch sử đó nhé.
A = 26,45 + 35,67 = ....... | E = 2,35 × 3,6 + 3,56 = ....... |
B = 34,65 - 26,9 - 2,7 = ....... | F = 23,4 + 3,68 + 2,79 = ....... |
C = 53,9 : 2,5 = 21,56 = ....... | G = 2,4 × 2,3 = ....... |
D = 7,26 + 1,65 × 2 = 10,56 | H = 35,5 + 2,35 × 34 = ....... |
A = 26,45 + 35,67 = 62,12 | E = 2,35 × 3,6 + 3,56 = 12,02 |
B = 34,65 - 26,9 - 2,7 = 5,05 | F = 23,4 + 3,68 + 2,79 =29,87 |
C = 53,9 : 2,5 = 21,56 | G = 2,4 × 2,3 = 5,52 |
D = 7,26 + 1,65 × 2 = 10,56 | H = 35,5 + 2,35 × 34 = 115,4 |

