Bài tập cuối Tuần 14 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án)
6 câu hỏi
Đọc đúng các tiếng, đoạn thơ sau:
bên trong, dòng sông, thùng gạo, bánh chưng, chiếc cặp, viên bi, điệp viên, cồng chiêng, bữa tiệc, thiếp mời, thanh kiếm, yêu chiều |
Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng |
- Phát âm rõ các âm vần tiếng khó.
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ.
- Tốc độ đọc vừa phải không quá nhanh hay quá chậm.
Nối tranh với chữ thích hợp:

- Tranh 1: Bánh chưng
- Tranh 2: Bút mực
- Tranh 3: Viên bi
- Tranh 4: Thanh kiếm
Chọn từ ngữ thích hợp rồi viết vào chỗ trống:
(việc nhà, yêu quý )
a. Bố mẹ rất ……………………… em
b. Chị gái em thường xuyên giúp bố mẹ ………………………….
a. Bố mẹ rất yêu quý em
b. Chị gái em thường xuyên giúp bố mẹ việc nhà
Sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu:
Bé, mẹ, giúp, nấu cơm.
Bé, mẹ, giúp, nấu cơm.
à Bé nấu cơm giúp me.
Nối:
Mẹ
|
|
màu xanh
|
Nhà sạch
|
dọn dẹp nhà cửa | |
Em có kính bơi
|
thì mát |
- Mẹ dọn dẹp nhà cửa
- Nhà sạch thì mát
- Em có kính bơi màu xanh
Viết các từ, câu sau:
- võng .........................................................................................................................
- trung........................................................................................................................
- rừng..........................................................................................................
- Núi rừng trùng điệp ...............................................................................................
- N: .........................................................................................................................
- Chép đúng các tiếng, câu.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
