Bài tập cuối Tuần 14 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 14 Tiếng Việt lớp 1 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 151 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc đúng các tiếng, đoạn thơ sau:

bên trong, dòng sông, thùng gạo, bánh chưng, chiếc cặp, viên bi, điệp viên, cồng chiêng, bữa tiệc, thiếp mời, thanh kiếm, yêu chiều

Cánh diều no gió

Sáo nó thổi vang

Sao trời trôi qua

Diều thành trăng vàng

Xem đáp án

- Phát âm rõ các âm vần tiếng khó.

- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ.

- Tốc độ đọc vừa phải không quá nhanh hay quá chậm.

2. Tự luận
1 điểm

Nối tranh với chữ thích hợp:

Media VietJack

Xem đáp án

- Tranh 1: Bánh chưng

- Tranh 2: Bút mực

- Tranh 3: Viên bi

- Tranh 4: Thanh kiếm

3. Tự luận
1 điểm

Chọn từ ngữ thích hợp rồi viết vào chỗ trống:

(việc nhà, yêu quý )

a. Bố mẹ rất ……………………… em

b. Chị gái em thường xuyên giúp bố mẹ ………………………….

 

Xem đáp án

a. Bố mẹ rất yêu quý em

b. Chị gái em thường xuyên giúp bố mẹ việc nhà 

4. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu:

Bé, mẹ, giúp, nấu cơm.

Xem đáp án

Bé, mẹ, giúp, nấu cơm.

à Bé nấu cơm giúp me.

5. Tự luận
1 điểm

Nối:

 

Mẹ

 

 

 

màu xanh

 

 

Nhà sạch

 

 

dọn dẹp nhà cửa  

 

Em có kính bơi

 

 

thì mát  

Xem đáp án

- Mẹ dọn dẹp nhà cửa

- Nhà sạch thì mát

- Em có kính bơi màu xanh

6. Tự luận
1 điểm

Viết các từ, câu sau:

- võng .........................................................................................................................

- trung........................................................................................................................

- rừng..........................................................................................................

- Núi rừng trùng điệp ...............................................................................................

- N: .........................................................................................................................

Xem đáp án

- Chép đúng các tiếng, câu.

- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.

- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.

- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.