Bài tập cuối Tuần 1 Toán lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
Số gồm 4 chục nghìn, 8 nghìn, 9 trăm được viết là:
489 000
4 890
48 900
40 980
Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục nghìn, 8 nghìn, 9 trăm được viết là: 48 900
Kết quả của phép tính 105 × 45 là:
4 725
4 625
4 525
4 825
Đáp án đúng là: A
Ta có:
× 105 45¯ 525 4 20¯ 4 725
Kết quả của phép tính 105 × 45 là: 4 725
17 804 = 10 000 + 7 000 + ? + 4
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
80
800
8 000
8
Đáp án đúng là: B
17 804 = 10 000 + 7 000 + 800 + 4
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 800
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ dưới đây là:

54
58
34
38
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ gồm 2 hình tròn bằng nhau, mỗi hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau.
Hình vẽ đã tô màu 1 phần và 1 hình tròn

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: 1 + 14 = 54
Sắp xếp các phân số 12; 13; 34; 16 theo thứ tự tăng dần là:
34 ; 16; 12; 13
12; 13; 34 ; 16
16; 13; 12; 34
16; 12; 13; 34

Giá trị của biểu thức 2 641 - 356 × 5 là:
861
11 575
961
1 001
Đáp án đúng là: A
2 641 - 356 × 5 = 2 641 - 1 780 = 861
Vậy: Giá trị của biểu thức 2641 - 356 × 5 là: 861
Bác Mai chia 300 kg vào các bao, mỗi bao 20 kg. Bác Mai đã bán đi 13 số bao gạo với giá mỗi bao là 240 000 đồng. Hỏi bác Mai thu được bao nhiêu tiền bán gạo?
1 680 đồng
960 000 đồng
1 440 000 đồng
1 200 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Bác Mai chia được vào số bao gạo là:
300 : 20 = 15 (bao)
Bác Mai bán đi số bao gạo là:
15 × 13 = 5(bao)
Bác Mai thu được số tiền bán gạo là:
240 000 × 5 = 1 200 000 (đồng)
Đáp số: 1 200 000 đồng
Trong các phân số 1215; 39; 611; 1425; 3419 có bao nhiêu phân số tối giản?
2 phân số
3 phân số
4 phân số
1 phân số
Đáp án đúng là: B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1
Có 3 phân số tối giản là: 611; 1425; 3419
Đặt tính rồi tính:


Tính giá trị của biểu thức:
a) 24 514 - 356 × 24 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. | b) 145 780 + (25 461 - 4 961) × 2 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. |
a) 24 514 – 356 × 24 = 24 514 – 8 544 = 15 970 | b) 145 780 + (25 461 – 4 961) × 2 = 145 780 + 20 500 × 2 = 145 780 + 41 000 = 186 780 |



Quy đồng mẫu số các phân số sau rồi so sánh:



Hoàn thành bảng sau:
Số gồm | Viết số | Đọc số |
1 triệu, 4 chục nghìn, 7 trăm, 3 chục, 9 đơn vị | 1 040 739 | Một triệu không trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi chín |
2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm, 9 đơn vị |
|
|
8 chục triệu,9 trăm, 4 chục |
|
|
5 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục, 6 đơn vị |
|
|
Số gồm | Viết số | Đọc số |
1 triệu, 4 chục nghìn, 7 trăm, 3 chục, 9 đơn vị | 1 040 739 | Một triệu không trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi chín |
2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm, 9 đơn vị | 250 209 | Hai trăm năm mươi nghìn hai trăm linh chín |
8 chục triệu,9 trăm, 4 chục | 80 000 940 | Tám mươi triệu chín trăm bốn mươi |
5 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục, 6 đơn vị | 503 086 | Năm trăm linh ba nghìn không trăm tám mươi sáu |
Một mảnh vườn hình chữ nhật chu vi bằng với chu vi hình vuông cạnh 5m. Biết chiều dài hơn chiều rộng 4 m.
a) Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn đó.
b) Người ta để 23 diện tích mảnh vườn để trồng rau. Cứ 1 m2 thu hoạch được 5 kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh vườn đó.
a)
Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:
5 × 4 = 20 (m)
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
(10 + 4) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
10 – 7 = 3 (m)
Đáp số: Chiều dài: 7 m
Chiều rộng: 3m
b)
Diện tích của mảnh vườn đó là:
7 × 3 = 21 (m2)
Diện tích trồng rau là:
21 × 23 = 14 (m2)
Người ta thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
14 × 5 = 70 (kg)
Đáp số: 70 kg
Đố em?

Câu trả lời: Hiệu mới bằng: …………….
Hiệu mới là:
102 – 35 – 14 = 53
Đáp số: 53
