Bài tập chuyên đề Toán lớp 4 Dạng 3 : Bài toán liên quan đến điều kiện chia hết có đáp án
Đề thi

Bài tập chuyên đề Toán lớp 4 Dạng 3 : Bài toán liên quan đến điều kiện chia hết có đáp án

A
Admin
ToánLớp 494 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều kiện

a, Chia hết cho 2

Xem đáp án

a, Các số chia hết cho 2 có tận cùng bằng 0 hoặc 4. Mặt khác mỗi số đều có các chữ số khác nhau, nên các số thiết lập được là

540; 504                   940; 904      450; 954      950; 594      490    590

2. Tự luận
1 điểm

b, Chia hết cho 4

Xem đáp án

b, Ta có các số có 3 chữ số chia hết cho 4 được viết từ 4 chữ số đã cho là : 540; 504; 940; 904

3. Tự luận
1 điểm

c, Chia hết cho 2 và 5

Xem đáp án

c, Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng 0. Vậy các số cần tìm là 540; 450;490

940; 950; 590 .

4. Tự luận
1 điểm

Với các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 4 chữ số chia hết cho 5?

Xem đáp án

Một số chia hết cho 5 khi tận cùng là 0 hoặc 5.

Với các số 1, 2, 3, 4, ta viết được 4 × 4 × 4 = 64 số có 3 chữ số

Vậy với các số 1, 2, 3, 4, 5 ta viết được 64 số có 5 chữ số (Có tận cùng là 5)

5. Tự luận
1 điểm

Thay x và y vào 1996xy¯ để được số chia hết cho 2, 5, 9.

Xem đáp án

Số phải tìm chia hết cho 5 vậy y phải bằng 0 hoặc 5.

Số phải tìm chia hết cho 2 nên y phải là số chẵn

Từ đó suy ra y = 0. Số phải tìm có dạng 1996.

Số phải tìm chia hết cho 9 vậy (1 + 9 + 9 + 6 + x )chia hết cho 9 hay (25 + x) chia hết cho 9. Suy ra × = 2.

Số phải tìm là : 199 620.

6. Tự luận
1 điểm

Cho n = a 378, b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả các chữ số a và b để thay vào ta dược số n chia hết cho 3 và 4 .

Xem đáp án

∙ n chia hết cho 4 thì 8b phải chia hết cho 4. Vậy b = 0, 4 hoặc 8

∙ n có 5 chữ số khác nhau nên b = 0 hoặc 4.

- Thay b = 0 thì n = a3780

+ Số a3780¯ chia hết cho 3 thì a = 3, 6 hoặc 9

+ Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 6 hoặc 9

Ta được các số 63 780 và 930780 thoả mãn điều kiện của đề bài

 - Thay b = 4 thì n = a3784

+ Số a3784¯ chia hết cho 3 thì a = 2, 5 hoặc 8

+ Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 2 hoặc 5. Ta được các số 23 784 và 53 784 thoả mãn điều kiện đề bài.

Các số phải tìm 63 780; 93 780; 23 784; 53 784.

7. Tự luận
1 điểm

Không làm phép tính xét xem các tổng và hiệu dưới đây có chia hết cho 3 hay không?

a, 459 + 6 901236

Xem đáp án

a) 459, 690, 1 236 đều là số chia hết cho 3 nên 459 + 690 + 1 236 chia hết cho 3

8. Tự luận
1 điểm

b, 2 454 –374

Xem đáp án

b) 2454 chia hết cho 3 và 374 không chia hết cho 3

Nên 2454 – 374 không chia hết cho 3.

9. Tự luận
1 điểm

Tổng kết năm học 2001 – 2002 một trường tiểu học có 462 học sinh tiên tiến và 195 học sinh xuất sắc. Nhà trường dự định thưởng cho học sinh xuất sắc nhiều hơn học sinh tiên tiến 2 quyển vở 1 em. Cô văn thư tính phải mua 1996 quyển thì vừa đủ phát thưởng. Hỏi cô văn thư tính đúng hay sai ? vì sao?

Xem đáp án

Ta thấy số học sinh tiên tiến và số học sinh ×uất sắc đều là những số chia hết cho 3 vì vậy số vở thưởng cho mỗi loại học sinh phải là 1 số chia hết cho 3.

Suy ra tổng số vở phát thưởng cũng là 1 số chia hết cho 3 mà 1996 không chia hết cho 3.

Vậy cô văn thư đã tính sai.

10. Tự luận
1 điểm

Cho a=x459y¯. Hãy thay x, y bởi những chữ số thích hợp để khi chia a cho 2, 5, 9 đều dư 1.

Xem đáp án

Ta thấy a : 5 dư 1 nên y bằng 1 hoặc 6.

Mặt khác a : 2 dư 1 nên y phải bằng 1.

Số phải tìm có dạng a=x4591¯.

x4591¯ chia cho 9 dư 1 nên x + 4 + 5 + 9 + 1 chia cho 9 dư 1.

Vậy x chia hết cho 9 suy ra x = 0 hoặc x = 9.

Mà x là chữ số đầu tiên của 1 số nên không thể bằng 0 vậy x = 9.

Số phải tìm là : 94591.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 2 dư 1, cho 3 dư 2, cho 4 dư 3, cho 5 dư 4, cho 6 dư 5, cho 7 dư 6

Xem đáp án

Gọi số phải tìm là a thì a + 1 chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6 và 7 như vậy a + 1 có tận cùng là chữ số 0.

a + 1 không là số có 1 chữ số.

Nếu a + 1 có 2 chữ số thì a + 1 tận cùng là chữ số 0 lại chia hết cho 7 nên a + 1 = 70 (loại vì 70 không chia hết cho 3).

Trường hợp a + 1 có 3 chữ số thì có dạng xy0¯.

∙ Số xy0¯ chia hết cho 4 nên y phải bằng 0, 2, 4, 6 hoặc 8

∙ Số xy0¯ chia hết cho 7 nên ×y bằng 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70; 77; 84; 91

hoặc 98.

∙ Số xy0¯ chia hết cho 3 thì x + y + 0 chia hết cho 3 kết hợp các điều kiện trên thì a + 1 = 420 vậy a = 419

Đáp số : 419.

12. Tự luận
1 điểm

Tổng số HS khối 1 của một trường tiểu học là 1 số có 3 chữ số và chữ số hàng trăm là 3. Nếu ×ếp hàng 10 và hàng 12 đều dư 8, mà ×ếp hàng 8 thì không còn dư. Tính số học sinnh khối 1 của trường đó.

Xem đáp án

Theo đề bài thì số học sinh khối 1 đó có dạng 3ab¯.

Các em ×ếp hàng 10 dư 8 vậy b = 8.

Thay vào ta được số 3a8¯.

Mặt khác, các em ×ếp hàng 12 dư 8 nên 3a8 – 8 = 3a0¯ phải chia hết cho 12

Suy ra 3a0¯ chia hết cho 3 nên a là các giá trị 0, 3, 6 hoặc 9.

Ta có các số 330; 390 không chia hết cho 12

Vì vậy số học sinh khối 1 là 308 hoặc 368 em.

Số 308 không chia hết cho 8 vậy số học sinh khối 1 của trường đó là 368 em.

13. Tự luận
1 điểm

Cho 4 chữ số 0, 1, 5 và 8. Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 6

Xem đáp án

Học sinh tự giải

14. Tự luận
1 điểm

b) Chia hết cho 15

Xem đáp án

Học sinh tự giải

15. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định các chữ số ab để khi thay vào số 6a49b ta được số chia hết cho : a) 2, 5 và 9

Xem đáp án

Học sinh tự giải

16. Tự luận
1 điểm

b) 2 và 9

Xem đáp án

Học sinh tự giải

17. Tự luận
1 điểm

Không làm phép tính xét xem các tổng và hiệu đưới đây có chia hết cho 3 hay không

a) 1 236 + 2 155 + 42 702

Xem đáp án

Học sinh tự giải

18. Tự luận
1 điểm

b) 92 616 – 48372

Xem đáp án

Học sinh tự giải

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 3, 4, 5 đều dư 1 và chia cho 7 thì không dư.

Xem đáp án

Học sinh tự giải

20. Tự luận
1 điểm

Một công ty có số công hưởng mức lương 360 000 đồng. Số khác hưởng mức 495 000 đồng, số còn lại hưởng 672 000 đồng/ tháng. Sau khi phát lương tháng 7 cho công nhân cô kế toán cộng hết 273 815 000 đồng. Hỏi cô kế toán tính đúng hay sai? Tại sao?

Xem đáp án

Học sinh tự giải

21. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4 được một số hàng không thừa bạn nào. Nếu lấy tổng các hàng ×ếp được đó thì được 39 hàng. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu bạn.

Xem đáp án

Học sinh tự giải