Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 4: Hai tam giác bằng nhau. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác có đáp án
Đề thi

Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 4: Hai tam giác bằng nhau. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
52 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔMNP.

a) Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó với ba cách khác.

Xem đáp án

* Tìm cách giải. Khi viết hai tam giác bằng nhau thì các đỉnh tương ứng phải viết theo cùng một thứ tự. Viết như vậy, thì việc suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau mới chính xác.

* Trình bày lời giải.

a) ΔACB=ΔMPN; ΔCBA=ΔPNM; ΔBAC=ΔNMP.

2. Tự luận
1 điểm

b) Cho AB=5cm; AC=6cm; NP=7cm. Tính chu vi mỗi tam giác? Hãy nêu nhận xét?

Xem đáp án

b) ΔABC=ΔMNP suy ra AB=MN=5cm; AC=MP=6cm; BC=NP=7cm.

Chu vị ΔABC bằng: AB+AC+BC=5+6+7=18cm.

Chu vi ΔMNP bằng: MN+MP+NP=5+6+7=18cm.

3. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔHIK, biết A^+B^=124°; H^−I^=16°. Tính các góc của mỗi tam giác.

Xem đáp án

* Tìm cách giải. Bài toán yêu cầu tính số đo góc của tam giác nên từ ΔABC=ΔHIK, chúng ta chỉ quan tâm tới cặp góc tương ứng bằng nhau.

* Trình bày lời giải.

ΔABC=ΔHIK⇒A^=H^; B^=I^; C^=K^ (cặp góc tương ứng).

Vì A^+B^=124°⇒H^+I^=124°; mà H^−I^=16°, nên

H^=124°+16°:2=70°;

I^=124°−16°:2=54°.

∆∆HIK cóH^+I^+K^=180° ; 70°+54°+K^=180°⇒K^=56°.

Vì ΔABC=ΔHIK nên A^=H^=70°; B^=I^=54°; C^=K^=56°.

4. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy sao cho OA=OB. Vẽ hai cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính nhỏ hơn OA sao cho chúng cắt nhau tại 2 điểm CD. Chứng minh rằng:a, ΔAOC=ΔBOC

Xem đáp án

Giải

Cho góc nhọn xOy. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy sao cho OA=OB.  (ảnh 1)

a) Xét ΔOAC và ΔOBC có: OA=OB (giả thiết), AC=BC (bán kính bằng nhau), OC cạnh chung.

⇒ΔOAC=ΔOBCc.c.c.

5. Tự luận
1 điểm

b) Ba điểm O, C, D thẳng hàng.

Xem đáp án

b) ΔOAC=ΔOBCc.c.c nên AOC^=BOC^

tương tự: ΔOAD=ΔOBDc.c.c nên AOD^=BOD^.

Nên C, D cùng thuộc tia phân giác góc xOy hay O, C, D thẳng hàng.

6. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC có AB=AC. Lấy M thuộc cạnh AB; lấy N thuộc tia đối của tia CA sao cho CM=BM. Gọi I là một điểm sao cho IB=IC; IM=IN. Chứng minh rằng: IC⊥AN.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC  có AB=AC . Lấy M thuộc cạnh AB; lấy N thuộc tia đối của tia CA sao cho CM=BM .  (ảnh 1)

Ta có ΔABI=ΔACIc.c.c⇒ACI^=ABI^.

ΔMBI=ΔNCIc.c.c⇒NCI^=ABI^.

Suy ra ACI^=NCI^, mà đó là hai góc kề bù nên ACI^=NCI^=90°, hay IC⊥AN.

* Nhận xét.

Đây là bài toán khó. Để chứng minh IC⊥AN chúng ta suy nghĩ và chứng minh ICA^=ICN^ là điều cần thiết. Sau đó, chúng ta hãy tìm các cặp tam giác bằng nhau mà trong các tam giác ấy có chứa ICA^ hoặc ICN^.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=90°. Kẻ tia phân giác góc B^ cắt AC tại D. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM=BA.

a) Chứng minh rằng DM⊥BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc A= 90 độ  . Kẻ tia phân giác góc  góc B cắt AC tại D. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM=BA  (ảnh 1)

a) ΔABD và ΔMBD có BA=BM; ABD^=MBD^; BD là cạnh chung  ⇒ΔABD=ΔMBDc.g.c.

⇒BAD^=BMD^⇒BMD^=90°⇒DM⊥BC.

8. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng AM⊥BD.

Xem đáp án

b) Gọi I là giao điểm của AM và BD.
Xét ΔABI và ΔMBI có AB=MB; ABI^=MBI^; BI là cạnh chung
⇒ΔABI=ΔMBIc.g.c
⇒AIB^=MIB^ mà  AIB^+MIB^=180° nên AIB^=MIB^=90° , suy ra:AM⊥BD .

9. Tự luận
1 điểm

c) Nếu biết AMD^=36°. Tính số đo B^; C^ của ∆ABC.

Xem đáp án

c) AMD^=36° nên IMB^=90°−36°=54°;

ΔBIM vuông nên IBM^=90°−54°=36°.

Suy ra B^=36°.2=72° do đó C^=90°−72°=18°.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Vẽ đoạn thẳng AM⊥AB; AM=AB sao cho MC khác phía đối với đường thẳng AB. Vẽ đoạn thẳng AN⊥AC và AN=AC sao cho NB khác phía đối với đường thẳng AC. Gọi I, K lần lượt là trung điểm BNCM. Chứng minh rằng:

a, ΔMAC=ΔBAN

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Vẽ đoạn thẳng AM vuông góc AB ; AM=AB sao cho M và C khác phía đối với đường thẳng AB. (ảnh 1)

a, MAC^=BAN^=90°+BAC^ nên ΔMAC=ΔBANc.g.c

11. Tự luận
1 điểm

b, MC=BN và MC⊥BN

Xem đáp án

b) ΔMAC=ΔBAN⇒BN=CM. Và AMC^=ABN^.

Gọi P là giao điềm của ABCM

Ta có: AMC^+APM^=90° (vì ΔAMP vuông)

⇒ABN^+BPO^=90°⇒BN⊥CM.

12. Tự luận
1 điểm

c,AI= AK và  AI⊥AK

Xem đáp án

c) CM=BN⇒MK=BI, mà AMK^=ABN^; AM=AB

nên ΔAMK=ΔABIc.g.c⇒AK=AI.

⇒MAK^=BAI^; mà MAK^+KAB^=90°

⇒BAI^+KAB^=90° hay AI⊥AK.

13. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A có BC=2.AB. Tia phân giác của góc B^ cắt AC tại D.

a) Chứng minh rằng BD=CD.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC  vuông tại A có  BC=2AB. Tia phân giác của góc B  cắt AC tại D. a) Chứng minh rằng  BD=CD. (ảnh 1)

a) Gọi E là trung điểm của BC. Suy ra BE=CE=AB=12BC

ΔABD và ΔEBD có BA=BE ; ABD^=EBD^(giả thiết); BD là cạnh chung

⇒ΔABD=ΔEBDc.g.c⇒BAD^=BED^⇒BED^=90°.

Xét ΔBDE và ΔCDE có: BED^=CED^=90°; BE=CE ; DE chung

⇒ΔBDE=ΔCDEc.g.c

⇒BD=CD

14. Tự luận
1 điểm

b) Tính góc B^ và C^ của tam giác ABC

Xem đáp án

b) ΔBDE=ΔCDEc.g.c⇒C^=DBE^

⇒B^=2.C^

Mặt khác: B^+C^=90° (Vì ΔABC vuông tại A)

⇒2C^+C^=90°⇒C^=30°; B^=60°.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=60°. Các tia phân giác góc B, góc C cắt nhau tại O và cắt AC; AB theo thứ tự D; E. Chứng minh rằng: OD=OE.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc A=60 độ  . Các tia phân giác góc B, góc C cắt nhau tại O và cắt AC; AB theo thứ tự D; E. Chứng minh rằng: OD=OE . (ảnh 1)

ΔABC có A^+B^+C^=180°

Mà A^=60° nên B^+C^=120°.

Ta có B1^+C1^=12.B^+12.C^=60°.

ΔBOC có BOC^+B1^+C1^=180°

Nên BOC^=120°; O1^=60°.

- Kẻ Ox là tia phân giác góc BOC^, cắt BC tại I nên O2^=O3^=60°.

Xét ΔBEO và ΔBIO có B1^=B2^ (giả thiết); O1^=O2^=60°; BO là cnh chung

do đó ΔBEO=ΔBIOg.c.g. Suy ra OE=OI.

- Chứng minh tương tự ta có ΔCOD=ΔCOI nên OD= OI.

Vậy OE=OI(=OI).

* Nhận xét.

- Để chứng minh OE=OD, ta chưa thể ghép chúng vào hai tam giác nào bằng nhau được. Do vậy, ta nghĩ đến cách kẻ đường phụ. Cho số đo góc A ta liên hệ với bài đã biết nên tính được số đo góc BOC và góc BOE nên dựng được điểm I.

- Bài toán còn có cách khác, là lấy điểm I trên BC sao cho BI=BE, sau đó chứng minh ΔBOE=ΔBOI rồi chứng minh ΔCOD=ΔCOI.

- Từ cách trên ta còn suy ra kết quả đẹp là BE+CD=BC.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ B kẻ BD⊥AC; CE⊥AB. Gọi H là giao điểm của BDCE. Biết rằng HD=HE.

a) Chứng minh rằng ΔBHE=ΔCHD

Xem đáp án

a)

Cho tam giác ABC. Từ B kẻ BD vuông góc AC  ; CE vuông góc AB . Gọi H là giao điểm của BD và CE. Biết rằng HD=DE . (ảnh 1)

ΔBHE và ΔCHD  có BEH^=CDH^=90°; HD=HE; BHE^=CHD^

⇒ΔBHE=ΔCHDg.c.g.

 

17. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng ΔABD=ΔACE;

Xem đáp án

b, ΔBHE=ΔCHD⇒BH=CH mà HD=HE ⇒BD=CE

ΔA​DB và ΔAEC có ADB^=AEC^=90°; BD=CE; BAC^ chung

⇒ΔA​DB=ΔAEC (cạnh huyền – góc nhọn).

18. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh AH là tia phân giác của BAC^.

Xem đáp án

c) ΔABD=ΔACE⇒AB=AC.

ΔABH và ΔACH có AB=AC; AH là cạnh chung; BH=CH (chứng minh trên)

⇒ΔABH=ΔACHc.c.c

⇒BAH^=CAH^⇒AH là tia phân giác của BAC^.

19. Tự luận
1 điểm

d) Gọi I là giao điểm của AHBC. Chứng minh rằng AI⊥BC.

Xem đáp án

d) ΔABI và ΔACI có AB=AC; BAI^=CAI^; AI là cạnh chung

⇒ΔABI=ΔACIc.g.c

⇒AIB^=AIC^; mà AIB^+AIC^=180°⇒AIB^=AIC^=90° hay AI⊥BC.

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM=12BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng  . (ảnh 1)

* Tìm cách giải. Để chứng minh AM=12BC ta cần chứng minh BC=2.AM. Về mặt suy luận, ta cần dựng một đoạn thẳng bằng 2.AM  rồi chứng minh đoạn thẳng đó bằng BC.

* Trình bày lời giải.

Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD=MA. Suy ra AD=2.AM

ΔAMB và ΔDMC có AM=MD; M1^=M2^; MB=MC nên ΔAMB=ΔDMC.

Suy ra AB=DC ; A1^=D1^nên AB//CD⇒DC⊥AC.

ΔABC và ΔCDA có AB=DC; BAC^=DCA^=90°, AC chung suy ra ΔABC=ΔCDAc.g.c

⇒BC=DA⇒BC=2.AM hay AM=12BC.

* Nhận xét. Bài này là một tính chất thú vị của tam giác vuông, thường được sử dụng trong những bài nối trung điểm của cạnh huyền với đỉnh góc vuông.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Biết rằng AB//CD; AD//BC.

Chứng minh rằng: AB=CD, AD=BC.

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.  Biết rằng AB//CD ; AD//BC. Chứng minh rằng:  AB=CD, AD=BC . (ảnh 1)

AB//CD⇒ABD^=CDB^ (cặp so le trong)

AD//BC⇒ADB^=CBD^ (cặp so le trong)

ΔABD và ΔCDB cóABD^=CDB^ , BD là cạnh chung, ADB^=CBD^.

Suy ra ΔABD=ΔCDBg.c.g⇒AB=CD, AD=BC.

22. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔMNP biết B^−C^=10°; N^+P^=120°. Tính số đo các góc của mỗi tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn: ΔABC=ΔMNP suy ra: B^=N^; C^=P^ mà N^+P^=120°

⇒B^+C^=120°

Ta có: B^−C^=10° nên B^=120°+10°:2=65°

C^=120°−10°:2=55°

∆ABC có A^+B^+C^=180°

A^+120°=180°; A^=60°

Vậy M^=A ^=60°; N^=B^=65°; P^=C^=55°.

23. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔMNP . Biết AB+AC=9cm; MN−NP=3cm; NP=5cm. Tính chu vi của mỗi tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn: ΔABC=ΔMNP⇒AB=MN; BC= NP; AC= MP (cặp cạnh tương ứng).

Vì AB+AC=9cm⇒MN+MP=9cm, mà MN−NP=3cm nên

MN=9+3:2=6cm

MP=9−3:2=3cm

Do đó chu vi ΔMNP là: MN+NP+MP=6+5+3=14cm.

Vì MN−NP=3cm nên chu vi ΔABC bằng chu vi ΔMNP và bằng 14cm.

24. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔRST, biết BC5=AB3 và ST−RS=8cm; AC=18cm. Tính mỗi cạnh của mỗi tam giác.

Xem đáp án

Hướng dẫn: ΔABC=ΔRST⇒AB=RS; BC=ST; AC=RT (cặp cạnh tương ứng).

Vì ST−RS=8cm⇒BC−AB=8cm.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

BC5=AB3=BC−AB5−3=82=4⇒BC=4.5=20cm; AB=3.4=12cm.

Vậy: AB=RS=12cm; AC=RT=18cm; BC=ST=20cm.

25. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Chứng minh rằng OB là tia phân giác của AOC^.

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên. Chứng minh rằng OB là tia phân giác của góc AOC. (ảnh 1)

Hướng dẫn: ΔOAB và ΔOCB có OA=OC; AB=CB; OB chung

⇒ΔOAB=ΔOCBc.c.c

⇒AOB^=COB^ (cặp góc tương ứng), hay OB là tia phân giác của AOC^.

26. Tự luận
1 điểm

Trong hình vẽ bên biết AC=CD, AD=BC. Chứng minh: AB // CD, AD // BC. Nối AC

Xem đáp án

Trong hình vẽ bên biết AC=CD , AD=BC . Chứng minh:  AB//CD,  AD//BC. Nối AC (ảnh 1)Hướng dẫn: Xét ΔABC và ΔCDA có:

AB=CD; AD=BC; AC cạnh chung

Nên ΔABC=ΔCDAc.c.c

Suy ra DAC^=BCA^.

Mà hai góc ở vị trí so le trong ⇒AD//CD.

BAC^=DCA^ mà hai góc ở vị trí so le trong ⇒AB//CD.

27. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC có A^=50°; AB=AC. Gọi M là trung điểm của BC. Tính các góc của ΔABM, ΔACM.( Trường hợp c.g.c)

Xem đáp án

Cho  tam giác ABC có góc A=50 độ ; AB=AC . Gọi M là trung điểm của BC. Tính các góc của tam giác ABM , tam giác ACM .( Trường hợp c.g.c) (ảnh 1)

Hướng dẫn: ΔAMB và ΔAMC AM chung; AB=AC ; BM=CM

 ⇒ΔAMB=ΔAMCc.c.c

⇒BAM^=CAM^ (góc tương ứng)

⇒BAM^=CAM^=12BAC^=12.50°=25°.

⇒AMB^=AMC^ (góc tương ứng).

Mà AMB^+AMC^=180° nên AMB^=AMC^=90°.

ΔAMB có ABM^+BAM^+AMB^=180°ABM^+25°+90°=180°⇒ABM^=65°. Suy ra ACM^=65°

28. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A. Tia phân giác của ABC^ cắt ACD; E là một điểm trên cạnh BC sao cho BE=BA.

a) Chứng minh rằng: ΔABD=ΔEBD.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Cho tam giác ABC  vuông tại A. Tia phân giác của  góc ABC cắt AC ở D; E là một điểm trên cạnh BC sao cho BE=BA . a) Chứng minh rằng:  . (ảnh 1)

a) ΔABD và ΔEBD có AB=BE; ABD^=EBD^; BD chung

⇒ΔABD=ΔEBDc.g.c.

29. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng: DE⊥BC.

Xem đáp án

b, ΔABD=ΔEBD⇒BED^=BAD^

⇒BED^=90°⇒DE⊥AB

30. Tự luận
1 điểm

c) Gọi F là giao điểm của DEAB. Chứng minh rằng DC=DF

Xem đáp án

c, ΔABD=ΔEBD⇒AD=ED

ΔADF và ΔEDC

ADF^=EDC^,AD=ED, FAD^=DEC^=90°

⇒ΔADF=ΔEDCg.c.g⇒DC=DF

31. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn. Kẻ BD⊥ACD∈AC, CE⊥ABE∈AB. Trên tia đối của tia BD lấy điểm H sao cho BH=AC. Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho CK=AB. Chứng minh:

a, ABH^=ACK^

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Cho tam giác ABC nhọn. Kẻ BD vuông góc AC(D thouộc AC), CE vuôbg góc AB(E thuộc AB). Trên tia đối của tia BD lấy điểm H (ảnh 1)

a) ΔABD có 

ADB^=90°⇒ABD^+BAC^=90°     1

    ΔACE có AEC^=90°⇒ACE^+BAC^=90°     2

Từ (1) và (2), suy ra: ABD^=ACE^ do đó ABH^=ACK^.

32. Tự luận
1 điểm

b. Chứng minh: AH=AK

Xem đáp án

b) ΔABH và ΔKCA có AB=CK; ABD^=ACE^; BH=AC

⇒ΔABH=ΔKCAc.g.c⇒AH=AK.

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có B^=2.C^. Tia phân giác góc B cắt ACD. Trên tia đối BD lấy điểm E sao cho BE= AC . Trên tia đối CB lấy điểm K sao cho CK= AB. Chứng minh rằng: AE=AK.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Cho tam giác ABC có góc B = 2 góc C. Tia phân giác góc B cắt AC ở D. Trên tia đối BD lấy điểm E sao cho BE= AC . (ảnh 1)

Ta có: ABE^+ABD^=180°; ACK^+ACB^=180° (cặp góc kề bù)

Mà ABD^=ACB^=12ABC^⇒ABE^=ACK^.

ΔABE  và ΔACK có: AB=CK ; ABD^=ACK^; BE=AC

⇒ΔABE=ΔKCAc.g.c⇒AE=KA

34. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC. Gọi D; E theo thứ tự là trung điểm của AB, AC. Trên tia đối của tia ED lấy điểm F sao cho EF=ED. Chứng minh:

a, BD=CF, AB // CF

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Cho  . Gọi D; E theo thứ tự là trung điểm của AB, AC. Trên tia đối của tia ED lấy điểm F sao cho  . Chứng minh: (ảnh 1)

a) Ta dễ chứng minh được ΔA​DE=ΔCFEc.g.c

Suy ra AD=CF⇒BD=CF

Và A ^=FCE^, mà hai góc ở vị trí so le trong nên CF//AB.

35. Tự luận
1 điểm

b, Chngs minh: ΔBDC=ΔFCD

Xem đáp án

b) Xét ΔBDC và ΔFCD có BD=FC (chứng minh trên); BDC^=FCD^ (so le trong AB//CF); CD là cạnh chung

do đó: ΔBDC=ΔFCDc.g.c.

36. Tự luận
1 điểm

c, Chứng minh: DE// BC

Xem đáp án

c) ΔBDC=ΔFCD (chứng minh trên) nên D1^=C1^, mà hai góc ở vị trí so le trong suy ra DE//BC.

* Nhận xét. Từ kết luận ΔBDC=ΔFCD, chúng ta còn suy ra được: DE=12.BC

37. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A, AB<AC. Tia phân giác của ABC^ cắt AC tại D. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE=BA. Vẽ AH vuông góc với BC tại H.

a) Chứng minh rằng AD=ED.

Xem đáp án

a)  ΔABD và ΔEBD 

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB<AC. Tia phân giác của góc ABC cắt AC tại D. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho  (ảnh 1)


ABD^=EBD^ (giả thiết); BE=BA; BD là cạnh chung

⇒ΔABD=ΔEBDc.g.c

⇒AD=ED.

38. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng AH//DE.

Xem đáp án

b) ΔABD=ΔEBD⇒BAD^=BED^       

⇒BED^=90°⇒DE⊥BC,

Mà AH⊥BC⇒AH//DE.

39. Tự luận
1 điểm

c) Trên tia DE lấy điểm I sao cho DI= AH. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng DH. Chứng minh rằng ba điểm A, O, I thẳng hàng

Xem đáp án

c) AH//DE⇒AHO^=IDO^(cặp góc so le trong).

ΔAHO và ΔIDO có AHO^=IDO^; OH=OD; AH=ID

⇒ΔAHO=ΔIDOc.g.c⇒AOH^=IOD^.

Mà AOH^+AOD^=180° (kề bù) ⇒IOD^+AOD^=180°.

Suy ra A, O, I thẳng hàng.

40. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có B^<90°. Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A. Vẽ tia Bx vuông góc với BC. Trên tia Bx lấy điểm D sao cho DB=BC. Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa điểm C vẽ tia By vuông góc với BA. Trên tia By lấy điểm E sao cho BE=BA. Chứng minh rằng:

a, AD=CE

Xem đáp án

a)

Cho  tam giác ABC có góc B<90 độ  . Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A. Vẽ tia Bx vuông góc với BC. (ảnh 1)

 CBD^=ABE^=90°

⇒CBA^+ABD^=CBA^+CBE^   ⇒ABD^=CBE^

Xét ΔABD và ΔEBC có AB=EB; ABD^=CBE^ 

(cùng phụ với góc ABC); BD=BC

⇒ΔABD=ΔEBCc.g.c⇒AD=CE  .

41. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh rằng: AD⊥CE

Xem đáp án

b) Gọi H, I là giao điểm của đường thẳng AD với CEBC.ΔABD=ΔEBC suy ra: BDA^=BCE^ mà BDA^+BIA^=90°

⇒BCE^+CIH^=90°⇒ΔCIH vuông, hay AD⊥CE.

42. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có A^<90°. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Trên nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm C kẻ tia Ax vuông góc với AB, trên tia Ax lấy điểm D sao cho AD= AB. Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B kẻ Ay vuông góc với AC. Trên tia Ay lấy điểm E sao cho AE=AC. Trên tia đối tia MA lấy MN= MA. Chứng minh rằng:

a, BN=AE

Xem đáp án

a)

Cho  tam giác ABC có góc A<90 độ. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Trên nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm C (ảnh 1)

ΔAMC và ΔNMBcó AM= MN; AMC^=NMB^; BM= CM 

⇒ΔAMC=ΔNMBc.g.c

⇒AC=BN mà AC=AE⇒BN=AE

43. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh rằng: AM=DE2

Xem đáp án

b) Ta có BAD^=90°; CAE^=90°

⇒BAC^+DAE^=180°   1

ΔAMC=ΔNMB (chứng minh trên)⇒MAC^=MNB^⇒BN//AC

⇒BAC^+ABN^=180°   2

Từ (1) và (2) suy ra: DAE^=ABN^

Xét ΔABN và ΔDAE có AD= BA; DAE^=ABN^; AE= BN

⇒ΔABN=ΔDAEc.g.c    ⇒AN=DE; mà AN=2.AM⇒AM=DE2.

44. Tự luận
1 điểm

c, Chứng minh rằng: AM⊥DE

Xem đáp án

c) Gọi I là giao điểm của đường thẳng AMDE.

ΔABN=ΔDAE (chứng minh trên) ⇒EDA^=NAB^   1

Mà DAB^=90°⇒DAI^+NAB^=90°   2

Từ (1) và (2) suy ra: EDA^+DAI^=90° hay AM⊥DE.

45. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách AB mà không đo trực tiếp, người ta đã thực hiện như sau:

Để đo khoảng cách AB mà không đo trực tiếp, người ta đã thực hiện như sau: (ảnh 1)

- Chọn vị trí điểm O.

- Lấy điểm C trên tia đối tia OA sao cho OC=OA.

- Lấy điểm D trên tia đối tia OB sao cho OD=OB.

- Đo độ dài đoạn thẳng CD, đó chính là khoảng cách AB. Hãy giải thích tại sao?

Xem đáp án

Hướng dẫn: ΔOAB=ΔOCDc.g.c⇒AB=CD.

46. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=120°. Các tia phân giác của BE; CF của ABC^ và ACB^ cắt nhau tại I (E, F lần lượt thuộc cạnh AC, AB). Trên cạnh BC lấy hai điểm M, N sao cho BIM^=CIN^=30°.a) Tính số đo của MIN^.                                

Xem đáp án

a)

Cho tam giác ABC có góc A= 120 độ  . Các tia phân giác của BE; CF của góc ABC và  góc ACB cắt nhau tại I (ảnh 1)

ΔABC có A ^=120°⇒B^+C^=60°.

Ta có: IBC^+ICB^=12B^+12C^=12.60°=30°.

ΔBIC : IBC^+ICB^+BIC^=180°⇒30°+BIC^=180°⇒BIC^=150°Từ đó MIN^=BIC^−BIM^−CIN^⇒MIN^=150°−30°−30°=90°

47. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh  CE + BF < BC. 

Xem đáp án

b) BIC^=150°⇒BIF^=CIE^=30°.

ΔCIN và ΔCIE có ECI^=NCI^; CI là cạnh chung; EIC^=NIC^=30°

⇒ΔCIN=ΔCIEg.c.g⇒CE=CN   1

Chứng minh tương tự ta có: ΔBFI=ΔBMIg.c.g⇒BM=BF   2

Từ (1) và (2), ta có: CE+BF=CN+BM<BC.

48. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có B^+C^=60°, tia phân giác của BAC^ cắt BC tại D. Trên AD lấy điểm O, trên tia đối của tia AC lấy điểm M sao cho ABM^=ABO^. Trên tia đối của tia AB lấy điểm N sao cho ACN^=ACO^. Chứng minh rằng AM=AN.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Cho tam giác ABC có góc B + góc C = 60 độ , tia phân giác của góc BAC cắt BC tại D. Trên AD lấy điểm O, trên tia đối của tia AC (ảnh 1)

ΔABC có B^+C^=60°⇒BAC^=120°.

Ta có AD là tia phân giác BAC^⇒BAD^=CAD^=12BAC^=60°.

ΔABO và ΔABM có BAO^=BAM^=60°; AB chung; ABM^=ABO^

⇒ΔABO=ΔABMg.c.g⇒AM=AO   1

Chứng minh tương tự, ta có: ΔACO=ΔACNg.c.g⇒AN=AO   2

Từ (1) và (2), suy ra: AM=AN.

49. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC=5cm. Trên tia AB lấy điểm KD sao cho AK= BM .Vẽ KI//BC; DE//BCI;E∈AC.

a) Chứng minh AI=CE.                       

Xem đáp án

a)

Cho tam giác ABC có BC= 5cm. Trên tia AB lấy điểm K và D sao cho AK=BM  .              (ảnh 1)

Kẻ EM//ABM∈BC

Tam giác DEM và tam giác MBD có D1^=M1^; DM chung; D2^=M2^

nên ΔDEM=ΔMBDg.c.g suy ra BD=ME ; DE= BM .

Ta có AB//EM nên A1^=E1^; B1^=M3^

Lại có KI//BC nên K1^=B1^.

- Tam giac AKI và tam giác EMC có A1^=E1^;AK=EM=BD, M3^=K1^=B1^Nên ΔAKI=ΔEMCg.c.g Suy ra AI=EC và KI=MC

50. Tự luận
1 điểm

b,) Tính độ dài  DE+ KI.

Xem đáp án

b) Ta có KI=MC; DE= BM  suy ra KI+DE=MC+BM=BC=5cm.

51. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A có AB= AC . Lấy M thuộc BCBM>MC. Kẻ BDCE vuông góc với đường thẳng AM. Chứng minh rằng:

a) ΔABD=ΔCAE.

Xem đáp án

a)

Cho  tam giác ABC vuông tại A có AB= AC . Lấy M thuộc BC( BM> MC) . Kẻ BD và CE vuông góc với đường thẳng AM.  (ảnh 1)

Xét  ΔABD và ΔCAE có BDA^=AEC^=90°; AB= AC (giả thiết); B1^=C1^ (cùng phụ với A2^)

do đó ΔABD=ΔCAE (cạnh huyền – góc nhọn

52. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh rằng: BD−CE=DE

Xem đáp án

b)  ΔABD=ΔCAEnên BD=AE; AD= CE do đó BD−CE=AE−AD. Vậy BD−CE=DE.

* Nhận xét. Để chứng minh một đoạn thẳng bằng tổng hay một hiệu hai đoạn thẳng ta thường biến đổi đoạn thẳng đó thành hai đoạn cùng nằm trên một đường thẳng và sử dụng cộng, trừ đoạn thẳn