Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 4: Hai tam giác bằng nhau. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác có đáp án
52 câu hỏi
Cho ΔABC=ΔMNP.
a) Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó với ba cách khác.
* Tìm cách giải. Khi viết hai tam giác bằng nhau thì các đỉnh tương ứng phải viết theo cùng một thứ tự. Viết như vậy, thì việc suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau mới chính xác.
* Trình bày lời giải.
a) ΔACB=ΔMPN; ΔCBA=ΔPNM; ΔBAC=ΔNMP.
b) Cho AB=5cm; AC=6cm; NP=7cm. Tính chu vi mỗi tam giác? Hãy nêu nhận xét?
b) ΔABC=ΔMNP suy ra AB=MN=5cm; AC=MP=6cm; BC=NP=7cm.
Chu vị ΔABC bằng: AB+AC+BC=5+6+7=18cm.
Chu vi ΔMNP bằng: MN+MP+NP=5+6+7=18cm.
Cho ΔABC=ΔHIK, biết A^+B^=124°; H^−I^=16°. Tính các góc của mỗi tam giác.
* Tìm cách giải. Bài toán yêu cầu tính số đo góc của tam giác nên từ ΔABC=ΔHIK, chúng ta chỉ quan tâm tới cặp góc tương ứng bằng nhau.
* Trình bày lời giải.
ΔABC=ΔHIK⇒A^=H^; B^=I^; C^=K^ (cặp góc tương ứng).
Vì A^+B^=124°⇒H^+I^=124°; mà H^−I^=16°, nên
H^=124°+16°:2=70°;
I^=124°−16°:2=54°.
∆∆HIK cóH^+I^+K^=180° ; 70°+54°+K^=180°⇒K^=56°.
Vì ΔABC=ΔHIK nên A^=H^=70°; B^=I^=54°; C^=K^=56°.
Cho góc nhọn xOy. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy sao cho OA=OB. Vẽ hai cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính nhỏ hơn OA sao cho chúng cắt nhau tại 2 điểm C và D. Chứng minh rằng:a, ΔAOC=ΔBOC
Giải

a) Xét ΔOAC và ΔOBC có: OA=OB (giả thiết), AC=BC (bán kính bằng nhau), OC cạnh chung.
⇒ΔOAC=ΔOBCc.c.c.
b) Ba điểm O, C, D thẳng hàng.
b) ΔOAC=ΔOBCc.c.c nên AOC^=BOC^
tương tự: ΔOAD=ΔOBDc.c.c nên AOD^=BOD^.
Nên C, D cùng thuộc tia phân giác góc xOy hay O, C, D thẳng hàng.
Cho ΔABC có AB=AC. Lấy M thuộc cạnh AB; lấy N thuộc tia đối của tia CA sao cho CM=BM. Gọi I là một điểm sao cho IB=IC; IM=IN. Chứng minh rằng: IC⊥AN.

Ta có ΔABI=ΔACIc.c.c⇒ACI^=ABI^.
ΔMBI=ΔNCIc.c.c⇒NCI^=ABI^.
Suy ra ACI^=NCI^, mà đó là hai góc kề bù nên ACI^=NCI^=90°, hay IC⊥AN.
* Nhận xét.
Đây là bài toán khó. Để chứng minh IC⊥AN chúng ta suy nghĩ và chứng minh ICA^=ICN^ là điều cần thiết. Sau đó, chúng ta hãy tìm các cặp tam giác bằng nhau mà trong các tam giác ấy có chứa ICA^ hoặc ICN^.
Cho tam giác ABC có A^=90°. Kẻ tia phân giác góc B^ cắt AC tại D. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM=BA.
a) Chứng minh rằng DM⊥BC.

a) ΔABD và ΔMBD có BA=BM; ABD^=MBD^; BD là cạnh chung ⇒ΔABD=ΔMBDc.g.c.
⇒BAD^=BMD^⇒BMD^=90°⇒DM⊥BC.
b) Chứng minh rằng AM⊥BD.
b) Gọi I là giao điểm của AM và BD.
Xét ΔABI và ΔMBI có AB=MB; ABI^=MBI^; BI là cạnh chung
⇒ΔABI=ΔMBIc.g.c
⇒AIB^=MIB^ mà AIB^+MIB^=180° nên AIB^=MIB^=90° , suy ra:AM⊥BD .
c) Nếu biết AMD^=36°. Tính số đo B^; C^ của ∆ABC.
c) AMD^=36° nên IMB^=90°−36°=54°;
ΔBIM vuông nên IBM^=90°−54°=36°.
Suy ra B^=36°.2=72° do đó C^=90°−72°=18°.
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Vẽ đoạn thẳng AM⊥AB; AM=AB sao cho M và C khác phía đối với đường thẳng AB. Vẽ đoạn thẳng AN⊥AC và AN=AC sao cho N và B khác phía đối với đường thẳng AC. Gọi I, K lần lượt là trung điểm BN và CM. Chứng minh rằng:
a, ΔMAC=ΔBAN

a, MAC^=BAN^=90°+BAC^ nên ΔMAC=ΔBANc.g.c
b, MC=BN và MC⊥BN
b) ΔMAC=ΔBAN⇒BN=CM. Và AMC^=ABN^.
Gọi P là giao điềm của AB và CM
Ta có: AMC^+APM^=90° (vì ΔAMP vuông)
⇒ABN^+BPO^=90°⇒BN⊥CM.
c,AI= AK và AI⊥AK
c) CM=BN⇒MK=BI, mà AMK^=ABN^; AM=AB
nên ΔAMK=ΔABIc.g.c⇒AK=AI.
⇒MAK^=BAI^; mà MAK^+KAB^=90°
⇒BAI^+KAB^=90° hay AI⊥AK.
Cho ∆ABC vuông tại A có BC=2.AB. Tia phân giác của góc B^ cắt AC tại D.
a) Chứng minh rằng BD=CD.

a) Gọi E là trung điểm của BC. Suy ra BE=CE=AB=12BC
ΔABD và ΔEBD có BA=BE ; ABD^=EBD^(giả thiết); BD là cạnh chung
⇒ΔABD=ΔEBDc.g.c⇒BAD^=BED^⇒BED^=90°.
Xét ΔBDE và ΔCDE có: BED^=CED^=90°; BE=CE ; DE chung
⇒ΔBDE=ΔCDEc.g.c
⇒BD=CD
b) Tính góc B^ và C^ của tam giác ABC
b) ΔBDE=ΔCDEc.g.c⇒C^=DBE^
⇒B^=2.C^
Mặt khác: B^+C^=90° (Vì ΔABC vuông tại A)
⇒2C^+C^=90°⇒C^=30°; B^=60°.
Cho tam giác ABC có A^=60°. Các tia phân giác góc B, góc C cắt nhau tại O và cắt AC; AB theo thứ tự D; E. Chứng minh rằng: OD=OE.

ΔABC có A^+B^+C^=180°
Mà A^=60° nên B^+C^=120°.
Ta có B1^+C1^=12.B^+12.C^=60°.
ΔBOC có BOC^+B1^+C1^=180°
Nên BOC^=120°; O1^=60°.
- Kẻ Ox là tia phân giác góc BOC^, cắt BC tại I nên O2^=O3^=60°.
Xét ΔBEO và ΔBIO có B1^=B2^ (giả thiết); O1^=O2^=60°; BO là cạnh chung
do đó ΔBEO=ΔBIOg.c.g. Suy ra OE=OI.
- Chứng minh tương tự ta có ΔCOD=ΔCOI nên OD= OI.
Vậy OE=OI(=OI).
* Nhận xét.
- Để chứng minh OE=OD, ta chưa thể ghép chúng vào hai tam giác nào bằng nhau được. Do vậy, ta nghĩ đến cách kẻ đường phụ. Cho số đo góc A ta liên hệ với bài đã biết nên tính được số đo góc BOC và góc BOE nên dựng được điểm I.
- Bài toán còn có cách khác, là lấy điểm I trên BC sao cho BI=BE, sau đó chứng minh ΔBOE=ΔBOI rồi chứng minh ΔCOD=ΔCOI.
- Từ cách trên ta còn suy ra kết quả đẹp là BE+CD=BC.
Cho tam giác ABC. Từ B kẻ BD⊥AC; CE⊥AB. Gọi H là giao điểm của BD và CE. Biết rằng HD=HE.
a) Chứng minh rằng ΔBHE=ΔCHD
a)

ΔBHE và ΔCHD có BEH^=CDH^=90°; HD=HE; BHE^=CHD^
⇒ΔBHE=ΔCHDg.c.g.
b) Chứng minh rằng ΔABD=ΔACE;
b, ΔBHE=ΔCHD⇒BH=CH mà HD=HE ⇒BD=CE
ΔADB và ΔAEC có ADB^=AEC^=90°; BD=CE; BAC^ chung
⇒ΔADB=ΔAEC (cạnh huyền – góc nhọn).
c) Chứng minh AH là tia phân giác của BAC^.
c) ΔABD=ΔACE⇒AB=AC.
ΔABH và ΔACH có AB=AC; AH là cạnh chung; BH=CH (chứng minh trên)
⇒ΔABH=ΔACHc.c.c
⇒BAH^=CAH^⇒AH là tia phân giác của BAC^.
d) Gọi I là giao điểm của AH và BC. Chứng minh rằng AI⊥BC.
d) ΔABI và ΔACI có AB=AC; BAI^=CAI^; AI là cạnh chung
⇒ΔABI=ΔACIc.g.c
⇒AIB^=AIC^; mà AIB^+AIC^=180°⇒AIB^=AIC^=90° hay AI⊥BC.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM=12BC.

* Tìm cách giải. Để chứng minh AM=12BC ta cần chứng minh BC=2.AM. Về mặt suy luận, ta cần dựng một đoạn thẳng bằng 2.AM rồi chứng minh đoạn thẳng đó bằng BC.
* Trình bày lời giải.
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD=MA. Suy ra AD=2.AM
ΔAMB và ΔDMC có AM=MD; M1^=M2^; MB=MC nên ΔAMB=ΔDMC.
Suy ra AB=DC ; A1^=D1^nên AB//CD⇒DC⊥AC.
ΔABC và ΔCDA có AB=DC; BAC^=DCA^=90°, AC chung suy ra ΔABC=ΔCDAc.g.c
⇒BC=DA⇒BC=2.AM hay AM=12BC.
* Nhận xét. Bài này là một tính chất thú vị của tam giác vuông, thường được sử dụng trong những bài nối trung điểm của cạnh huyền với đỉnh góc vuông.
Cho hình vẽ bên.
Biết rằng AB//CD; AD//BC.
Chứng minh rằng: AB=CD, AD=BC.

AB//CD⇒ABD^=CDB^ (cặp so le trong)
AD//BC⇒ADB^=CBD^ (cặp so le trong)
ΔABD và ΔCDB cóABD^=CDB^ , BD là cạnh chung, ADB^=CBD^.
Suy ra ΔABD=ΔCDBg.c.g⇒AB=CD, AD=BC.
Cho ΔABC=ΔMNP biết B^−C^=10°; N^+P^=120°. Tính số đo các góc của mỗi tam giác.
Hướng dẫn: ΔABC=ΔMNP suy ra: B^=N^; C^=P^ mà N^+P^=120°
⇒B^+C^=120°
Ta có: B^−C^=10° nên B^=120°+10°:2=65°
C^=120°−10°:2=55°
∆ABC có A^+B^+C^=180°
A^+120°=180°; A^=60°
Vậy M^=A ^=60°; N^=B^=65°; P^=C^=55°.
Cho ΔABC=ΔMNP . Biết AB+AC=9cm; MN−NP=3cm; NP=5cm. Tính chu vi của mỗi tam giác.
Hướng dẫn: ΔABC=ΔMNP⇒AB=MN; BC= NP; AC= MP (cặp cạnh tương ứng).
Vì AB+AC=9cm⇒MN+MP=9cm, mà MN−NP=3cm nên
MN=9+3:2=6cm
MP=9−3:2=3cm
Do đó chu vi ΔMNP là: MN+NP+MP=6+5+3=14cm.
Vì MN−NP=3cm nên chu vi ΔABC bằng chu vi ΔMNP và bằng 14cm.
Cho ΔABC=ΔRST, biết BC5=AB3 và ST−RS=8cm; AC=18cm. Tính mỗi cạnh của mỗi tam giác.
Hướng dẫn: ΔABC=ΔRST⇒AB=RS; BC=ST; AC=RT (cặp cạnh tương ứng).
Vì ST−RS=8cm⇒BC−AB=8cm.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
BC5=AB3=BC−AB5−3=82=4⇒BC=4.5=20cm; AB=3.4=12cm.
Vậy: AB=RS=12cm; AC=RT=18cm; BC=ST=20cm.
Cho hình vẽ bên. Chứng minh rằng OB là tia phân giác của AOC^.

Hướng dẫn: ΔOAB và ΔOCB có OA=OC; AB=CB; OB chung
⇒ΔOAB=ΔOCBc.c.c
⇒AOB^=COB^ (cặp góc tương ứng), hay OB là tia phân giác của AOC^.
Trong hình vẽ bên biết AC=CD, AD=BC. Chứng minh: AB // CD, AD // BC. Nối AC
Hướng dẫn: Xét ΔABC và ΔCDA có:
AB=CD; AD=BC; AC cạnh chung
Nên ΔABC=ΔCDAc.c.c
Suy ra DAC^=BCA^.
Mà hai góc ở vị trí so le trong ⇒AD//CD.
BAC^=DCA^ mà hai góc ở vị trí so le trong ⇒AB//CD.
Cho ΔABC có A^=50°; AB=AC. Gọi M là trung điểm của BC. Tính các góc của ΔABM, ΔACM.( Trường hợp c.g.c)

Hướng dẫn: ΔAMB và ΔAMC có AM chung; AB=AC ; BM=CM
⇒ΔAMB=ΔAMCc.c.c
⇒BAM^=CAM^ (góc tương ứng)
⇒BAM^=CAM^=12BAC^=12.50°=25°.
⇒AMB^=AMC^ (góc tương ứng).
Mà AMB^+AMC^=180° nên AMB^=AMC^=90°.
ΔAMB có ABM^+BAM^+AMB^=180°ABM^+25°+90°=180°⇒ABM^=65°. Suy ra ACM^=65°
Cho ΔABC vuông tại A. Tia phân giác của ABC^ cắt AC ở D; E là một điểm trên cạnh BC sao cho BE=BA.
a) Chứng minh rằng: ΔABD=ΔEBD.
Hướng dẫn:

a) ΔABD và ΔEBD có AB=BE; ABD^=EBD^; BD chung
⇒ΔABD=ΔEBDc.g.c.
b) Chứng minh rằng: DE⊥BC.
b, ΔABD=ΔEBD⇒BED^=BAD^
⇒BED^=90°⇒DE⊥AB
c) Gọi F là giao điểm của DE và AB. Chứng minh rằng DC=DF
c, ΔABD=ΔEBD⇒AD=ED
ΔADF và ΔEDC
ADF^=EDC^,AD=ED, FAD^=DEC^=90°
⇒ΔADF=ΔEDCg.c.g⇒DC=DF
Cho tam giác ABC nhọn. Kẻ BD⊥ACD∈AC, CE⊥ABE∈AB. Trên tia đối của tia BD lấy điểm H sao cho BH=AC. Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho CK=AB. Chứng minh:
a, ABH^=ACK^
Hướng dẫn:

a) ΔABD có
ADB^=90°⇒ABD^+BAC^=90° 1
ΔACE có AEC^=90°⇒ACE^+BAC^=90° 2
Từ (1) và (2), suy ra: ABD^=ACE^ do đó ABH^=ACK^.
b. Chứng minh: AH=AK
b) ΔABH và ΔKCA có AB=CK; ABD^=ACE^; BH=AC
⇒ΔABH=ΔKCAc.g.c⇒AH=AK.
Cho tam giác ABC có B^=2.C^. Tia phân giác góc B cắt AC ở D. Trên tia đối BD lấy điểm E sao cho BE= AC . Trên tia đối CB lấy điểm K sao cho CK= AB. Chứng minh rằng: AE=AK.
Hướng dẫn:

Ta có: ABE^+ABD^=180°; ACK^+ACB^=180° (cặp góc kề bù)
Mà ABD^=ACB^=12ABC^⇒ABE^=ACK^.
ΔABE và ΔACK có: AB=CK ; ABD^=ACK^; BE=AC
⇒ΔABE=ΔKCAc.g.c⇒AE=KA
Cho ΔABC. Gọi D; E theo thứ tự là trung điểm của AB, AC. Trên tia đối của tia ED lấy điểm F sao cho EF=ED. Chứng minh:
a, BD=CF, AB // CF
Hướng dẫn:

a) Ta dễ chứng minh được ΔADE=ΔCFEc.g.c
Suy ra AD=CF⇒BD=CF
Và A ^=FCE^, mà hai góc ở vị trí so le trong nên CF//AB.
b, Chngs minh: ΔBDC=ΔFCD
b) Xét ΔBDC và ΔFCD có BD=FC (chứng minh trên); BDC^=FCD^ (so le trong AB//CF); CD là cạnh chung
do đó: ΔBDC=ΔFCDc.g.c.
c, Chứng minh: DE// BC
c) ΔBDC=ΔFCD (chứng minh trên) nên D1^=C1^, mà hai góc ở vị trí so le trong suy ra DE//BC.
* Nhận xét. Từ kết luận ΔBDC=ΔFCD, chúng ta còn suy ra được: DE=12.BC
Cho ΔABC vuông tại A, AB<AC. Tia phân giác của ABC^ cắt AC tại D. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE=BA. Vẽ AH vuông góc với BC tại H.
a) Chứng minh rằng AD=ED.
a) ΔABD và ΔEBD có

ABD^=EBD^ (giả thiết); BE=BA; BD là cạnh chung
⇒ΔABD=ΔEBDc.g.c
⇒AD=ED.
b) Chứng minh rằng AH//DE.
b) ΔABD=ΔEBD⇒BAD^=BED^
⇒BED^=90°⇒DE⊥BC,
Mà AH⊥BC⇒AH//DE.
c) Trên tia DE lấy điểm I sao cho DI= AH. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng DH. Chứng minh rằng ba điểm A, O, I thẳng hàng
c) AH//DE⇒AHO^=IDO^(cặp góc so le trong).
ΔAHO và ΔIDO có AHO^=IDO^; OH=OD; AH=ID
⇒ΔAHO=ΔIDOc.g.c⇒AOH^=IOD^.
Mà AOH^+AOD^=180° (kề bù) ⇒IOD^+AOD^=180°.
Suy ra A, O, I thẳng hàng.
Cho ∆ABC có B^<90°. Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A. Vẽ tia Bx vuông góc với BC. Trên tia Bx lấy điểm D sao cho DB=BC. Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa điểm C vẽ tia By vuông góc với BA. Trên tia By lấy điểm E sao cho BE=BA. Chứng minh rằng:
a, AD=CE
a)

CBD^=ABE^=90°
⇒CBA^+ABD^=CBA^+CBE^ ⇒ABD^=CBE^
Xét ΔABD và ΔEBC có AB=EB; ABD^=CBE^
(cùng phụ với góc ABC); BD=BC
⇒ΔABD=ΔEBCc.g.c⇒AD=CE .
b, Chứng minh rằng: AD⊥CE
b) Gọi H, I là giao điểm của đường thẳng AD với CE và BC.ΔABD=ΔEBC suy ra: BDA^=BCE^ mà BDA^+BIA^=90°
⇒BCE^+CIH^=90°⇒ΔCIH vuông, hay AD⊥CE.
Cho ∆ABC có A^<90°. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Trên nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm C kẻ tia Ax vuông góc với AB, trên tia Ax lấy điểm D sao cho AD= AB. Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B kẻ Ay vuông góc với AC. Trên tia Ay lấy điểm E sao cho AE=AC. Trên tia đối tia MA lấy MN= MA. Chứng minh rằng:
a, BN=AE
a)

ΔAMC và ΔNMBcó AM= MN; AMC^=NMB^; BM= CM
⇒ΔAMC=ΔNMBc.g.c
⇒AC=BN mà AC=AE⇒BN=AE
b, Chứng minh rằng: AM=DE2
b) Ta có BAD^=90°; CAE^=90°
⇒BAC^+DAE^=180° 1
ΔAMC=ΔNMB (chứng minh trên)⇒MAC^=MNB^⇒BN//AC
⇒BAC^+ABN^=180° 2
Từ (1) và (2) suy ra: DAE^=ABN^
Xét ΔABN và ΔDAE có AD= BA; DAE^=ABN^; AE= BN
⇒ΔABN=ΔDAEc.g.c ⇒AN=DE; mà AN=2.AM⇒AM=DE2.
c, Chứng minh rằng: AM⊥DE
c) Gọi I là giao điểm của đường thẳng AM và DE.
ΔABN=ΔDAE (chứng minh trên) ⇒EDA^=NAB^ 1
Mà DAB^=90°⇒DAI^+NAB^=90° 2
Từ (1) và (2) suy ra: EDA^+DAI^=90° hay AM⊥DE.
Để đo khoảng cách AB mà không đo trực tiếp, người ta đã thực hiện như sau:

- Chọn vị trí điểm O.
- Lấy điểm C trên tia đối tia OA sao cho OC=OA.
- Lấy điểm D trên tia đối tia OB sao cho OD=OB.
- Đo độ dài đoạn thẳng CD, đó chính là khoảng cách AB. Hãy giải thích tại sao?
Hướng dẫn: ΔOAB=ΔOCDc.g.c⇒AB=CD.
Cho tam giác ABC có A^=120°. Các tia phân giác của BE; CF của ABC^ và ACB^ cắt nhau tại I (E, F lần lượt thuộc cạnh AC, AB). Trên cạnh BC lấy hai điểm M, N sao cho BIM^=CIN^=30°.a) Tính số đo của MIN^.
a)

ΔABC có A ^=120°⇒B^+C^=60°.
Ta có: IBC^+ICB^=12B^+12C^=12.60°=30°.
ΔBIC có : IBC^+ICB^+BIC^=180°⇒30°+BIC^=180°⇒BIC^=150°Từ đó MIN^=BIC^−BIM^−CIN^⇒MIN^=150°−30°−30°=90°
b) Chứng minh CE + BF < BC.
b) BIC^=150°⇒BIF^=CIE^=30°.
ΔCIN và ΔCIE có ECI^=NCI^; CI là cạnh chung; EIC^=NIC^=30°
⇒ΔCIN=ΔCIEg.c.g⇒CE=CN 1
Chứng minh tương tự ta có: ΔBFI=ΔBMIg.c.g⇒BM=BF 2
Từ (1) và (2), ta có: CE+BF=CN+BM<BC.
Cho tam giác ABC có B^+C^=60°, tia phân giác của BAC^ cắt BC tại D. Trên AD lấy điểm O, trên tia đối của tia AC lấy điểm M sao cho ABM^=ABO^. Trên tia đối của tia AB lấy điểm N sao cho ACN^=ACO^. Chứng minh rằng AM=AN.
Hướng dẫn:

ΔABC có B^+C^=60°⇒BAC^=120°.
Ta có AD là tia phân giác BAC^⇒BAD^=CAD^=12BAC^=60°.
ΔABO và ΔABM có BAO^=BAM^=60°; AB chung; ABM^=ABO^
⇒ΔABO=ΔABMg.c.g⇒AM=AO 1
Chứng minh tương tự, ta có: ΔACO=ΔACNg.c.g⇒AN=AO 2
Từ (1) và (2), suy ra: AM=AN.
Cho tam giác ABC có BC=5cm. Trên tia AB lấy điểm K và D sao cho AK= BM .Vẽ KI//BC; DE//BCI;E∈AC.
a) Chứng minh AI=CE.
a)

Kẻ EM//ABM∈BC
Tam giác DEM và tam giác MBD có D1^=M1^; DM chung; D2^=M2^
nên ΔDEM=ΔMBDg.c.g suy ra BD=ME ; DE= BM .
Ta có AB//EM nên A1^=E1^; B1^=M3^
Lại có KI//BC nên K1^=B1^.
- Tam giac AKI và tam giác EMC có A1^=E1^;AK=EM=BD, M3^=K1^=B1^Nên ΔAKI=ΔEMCg.c.g Suy ra AI=EC và KI=MC
b,) Tính độ dài DE+ KI.
b) Ta có KI=MC; DE= BM suy ra KI+DE=MC+BM=BC=5cm.
Cho ΔABC vuông tại A có AB= AC . Lấy M thuộc BCBM>MC. Kẻ BD và CE vuông góc với đường thẳng AM. Chứng minh rằng:
a) ΔABD=ΔCAE.
a)

Xét ΔABD và ΔCAE có BDA^=AEC^=90°; AB= AC (giả thiết); B1^=C1^ (cùng phụ với A2^)
do đó ΔABD=ΔCAE (cạnh huyền – góc nhọn
b, Chứng minh rằng: BD−CE=DE
b) ΔABD=ΔCAEnên BD=AE; AD= CE do đó BD−CE=AE−AD. Vậy BD−CE=DE.
* Nhận xét. Để chứng minh một đoạn thẳng bằng tổng hay một hiệu hai đoạn thẳng ta thường biến đổi đoạn thẳng đó thành hai đoạn cùng nằm trên một đường thẳng và sử dụng cộng, trừ đoạn thẳn
